Quyền và Nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH theo Luật doanh nghiệp 2020
Thành viên góp vốn của công ty TNHH có nghĩa vụ gì? Hãy cùng Lawkey đi tìm hiểu các nghĩa vụ của thành viên góp vốn
Khái quát về nghĩa vụ góp vốn trong công ty TNHH
Thành viên góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty, có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên có các quyền cơ bản như: tham gia quản lý, biểu quyết các vấn đề quan trọng của công ty; được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp; được ưu tiên góp thêm vốn; và được chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định.
Bên cạnh đó, thành viên cũng phải thực hiện các nghĩa vụ như: góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi phần vốn góp; tuân thủ điều lệ công ty; và không được rút vốn trái pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ giúp đảm bảo sự ổn định, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của công ty TNHH.
Quy định về quyền, nghĩa vụ góp vốn của công ty TNHH
Quyền và nghĩa vụ góp vốn của công ty TNHH được pháp luật quy định như sau
Quyền của thành viên góp vốn công ty TNHH
– Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
– Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;
– Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
– Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;
– Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;
– Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
– Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này;
– Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Nghĩa vụ thành viên góp vốn của công ty TNHH
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
– Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định khác
– Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định khác
– Tuân thủ Điều lệ công ty.
– Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
– Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
Tài sản góp vốn có thể là
– Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi
– Vàng
– Quyền sử dụng đất
– Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
– Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
Hậu quả pháp lý khi không góp đủ vốn
Trường hợp thành viên không góp hoặc không góp đủ vốn theo cam kết sẽ phát sinh các hậu quả pháp lý sau:
– Không còn là thành viên công ty đối với phần vốn chưa góp
– Chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã góp
– Phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian chưa góp đủ vốn
– Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên
Nghĩa vụ góp vốn là nghĩa vụ bắt buộc và có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và hoạt động hợp pháp của công ty TNHH. Việc tuân thủ đúng quy định về góp vốn không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về góp vốn, thành lập hoặc vận hành công ty TNHH, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hoàn toàn miễn phí.
Quyết định 337/QĐ-BKH Về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Số: 337/QĐ-BKH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, [...]
Thông tư số 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế
BỘ TÀI CHÍNH ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— [...]