Thời hạn góp vốn của công ty TNHH và mức phạt khi chậm góp vốn theo quy định mới nhất năm 2026
Việc góp vốn đúng thời hạn là nghĩa vụ quan trọng của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp sau khi thành lập vẫn chưa góp đủ vốn điều lệ đúng cam kết, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính và phát sinh nhiều rủi ro pháp lý. Vậy pháp luật hiện hành quy định thời hạn góp vốn của công ty TNHH như thế nào? Nếu chậm góp vốn thì bị xử phạt ra sao? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Thời hạn góp vốn của công ty TNHH là bao lâu?
Theo quy định pháp luật hiện hành, thời hạn góp vốn của công ty TNHH được xác định theo từng loại hình doanh nghiệp.
Đối với công ty TNHH một thành viên
Căn cứ tại khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết”
Như vậy, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Căn cứ tại khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại”
Theo đó, các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng phải hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Xem thêm: Phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định
Công ty TNHH chậm góp vốn sẽ bị xử lý như thế nào
Đối với công ty TNHH, việc chậm góp vốn có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật
Đối với Công ty TNHH 1 thành viên
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này”
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn, công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng số vốn thực tế đã góp.
Thời hạn thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Chủ sở hữu vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty tương ứng với số vốn đã cam kết góp trước thời điểm đăng ký giảm vốn điều lệ.
Đối với Công ty TNHH 2 thành viên
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 47 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định:
“3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên”
Sau thời hạn được quy định nếu thành viên chưa góp đủ vốn thì sẽ không còn là thành viên công ty, phần vốn góp sẽ được chào bán theo nghị quyết và theo quyết định của Hội đồng thành viên
Tóm lại đối với công ty TNHH, sau khi hết thời hạn 90 ngày góp vốn thành viên vẫn chưa góp đủ phần vốn góp thì doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh vốn điều lệ
Xem thêm: Quy định về việc góp vốn điều lệ thành lập công ty
Mức phạt khi công ty chậm góp vốn điều lệ
Căn cứ tại Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, hành vi không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn có thể bị xử phạt như sau:
“3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn
b) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị”
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi: Không đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ khi không góp đủ vốn như đã cam kết, không đăng ký thay đổi thành viên theo quy định.
Ngoài việc bị xử phạt tiền, doanh nghiệp còn phải:
– Đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ
– Điều chỉnh tỷ lệ vốn góp của thành viên đúng thực tế đã góp
Những rủi ro pháp lý khi chậm góp vốn
– Ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp khi làm việc với đối tác, ngân hàng;
– Gây khó khăn khi thực hiện thủ tục thuế, vay vốn hoặc xin giấy phép;
– Thành viên chưa góp đủ vốn vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp;
– Có thể phát sinh tranh chấp nội bộ giữa các thành viên công ty
Việc góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn là nghĩa vụ bắt buộc của thành viên công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu chậm góp vốn hoặc không điều chỉnh vốn điều lệ đúng thời hạn, doanh nghiệp có thể bị xử phạt lên tới 50 triệu đồng và phát sinh nhiều rủi ro pháp lý khác. Nếu còn vướng mắc về thủ tục góp vốn, điều chỉnh vốn điều lệ hoặc xử lý vi phạm doanh nghiệp, vui lòng liên hệ Lawkey để được luật sư hỗ trợ tư vấn nhanh chóng và chính xác.
Quy trình thực hiện bảo lãnh ngân hàng mới nhất
Quy trình bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết dưới đây 1. Khái niệm [...]
Quy định về Văn phòng đại diện của Thương Nhân nước ngoài
Quy định về Văn phòng đại diện của Thương Nhân nước ngoài Theo quy định của Luật Thương mại 2005, Văn phòng đại [...]