Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp

Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2016/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Bộ luật lao động s 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật bo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động s 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 3tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, nội dung khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, điều tra bệnh nghề nghiệp và chế độ báo cáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu hoặc người lao động đã chuyn công tác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi tt là người sử dụng lao động).

3. Các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mc bệnh nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh nghề nghiệp).

Chương II

KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC

Điều 3. Đối tượng và thời gian khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc

1. Đi tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

2. Việc khám sức khe cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thực hiện trước khi bố trí người lao động vào làm các công việc có yếu tố có hại.

Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc

1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới thiệu.

2. Phiếu khám sức khỏe thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Nội dung khám

1. Khám sức khe trước khi bố trí làm việc thực hiện theo nội dung của mẫu Phiếu khám sức khe quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, bác s Trưng đoàn khám chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với vị trí làm việc của người lao động.

3. Căn cứ vị trí làm việc của người lao động và chỉ định khám chuyên khoa của Trưởng đoàn khám, người thực hiện khám chuyên khoa có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, chn đoán hình nh, thăm dò chức năng) phù hợp với vị trí làm việc của người lao động đó.

4. Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe theo hướng dn tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khe (sau đây gọi tắt là Thông tư 14/2013/TT-BYT) thì sử dụng kết quả khám sức khe còn giá trị và thực hiện khám chuyên khoa theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Chương III

KHÁM PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 6. Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

1. Đối tượng phi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

2. Người lao động không thuộc Khoản 1 Điều này chuyển sang làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.

Điều 7. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động

1. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động.

2. Đối với các trường hợp nghi ngờ mc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc do yêu cu của người sử dụng lao động hoặc người lao động thì thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu.

Điều 8. Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

1. Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp người lao động đã làm việc trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì sử dụng kết quả khám sức khe gần nhất.

2. Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:

a) Kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động. Đối với trường hợp người lao động có tiếp xúc với yếu tố vi sinh vật trong môi trường lao động mà việc quan trắc môi trường lao động được thực hiện trước ngày Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trc môi trường lao động có hiệu lực thì hồ sơ phải có thêm Phiếu đánh giá tiếp xúc yếu tố vi sinh vật do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016;

b) Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính thực hiện theo mu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này đối vtrường hp bị bệnh nghề nghiệp cấp tính mà tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp cấp tính chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại;

4. Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án bệnh có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).

Điều 9. Quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

1. Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

a) Trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phi gi cho cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác liên quan đến khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động;

c) Thực hiện việc khám phát hiện bệnh nghề nghip lần đầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

d) Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm ghi đầy đủ các thông tin trong sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp và tng hợp kết quả đợt khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Trường hợp người lao động được chn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp phải lập Hồ sơ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này và lập báo cáo trường hợp người lao động mc bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Sau khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp phải trả cho người sử dụng lao động hoặc người lao động các giấy tờ quy định tại điểm d, điểm đ Khoản 1 Điều này.

2. Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

a) Khai thác đầy đủ các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bn thân và gia đình, thời gian tiếp xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp;

b) Khám đầy đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và các chuyên khoa để phát hiện bệnh nghề nghiệp trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế quy định bệnh nghề nghiệp được bo him xã hội;

c) Đối với lao động nữ phải khám thêm chuyên khoa phụ sản;

d) Thực hiện các xét nghiệm khác liên quan đến yếu tố có hại trong môi trường lao động (nếu cần);

đ) Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 14/2013/TT-BYT thì sử dụng kết quả khám sức khỏe còn giá trị và thực hiện khám bổ sung các nội dung còn lại theo quy định tại điểm b, điểm d Khoản 2 Điều này;

e) Đối với những bệnh nghề nghiệp không nằm trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp.

Điều 10. Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp

1. Hội chẩn được tiến hành đối với các trường hợp chẩn đoán các bệnh bụi phổi, phế qun, bệnh rung chuyển nghề nghiệp và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp.

2. Thành phần Hội đồng hội chẩn:

Người đứng đầu cơ sở khám bệnh nghề nghiệp quyết định thành lập Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp, gồm các thành phần sau:

a) 01 đại diện lãnh đạo cơ sở khám bệnh nghề nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng;

b) 01 bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp;

c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp cần hội chẩn;

d) 01 Thư ký Hội đồng: Do Chủ tịch Hội đồng chỉ định;

e) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn.

3. Kết luận hội chn được hoàn chnh và ghi vào Biên bn hội chn bệnnghề nghiệp thực hiện theo mu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hoàn chỉnh Biên bn hội chẩn và Hồ sơ bệnh nghề nghiệp chuyn lên tuyến trên để có chẩn đoán xác định.

Chương IV

KHÁM ĐỊNH KỲ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 11. Đối tượng và thời gian khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động đã được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp.

2. Thời gian khám định kỳ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp bao gồm:

a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ bệnh nghề nghiệp.

2. Trường hợp người lao động đã thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ thì người lao động tự chuẩn bị hồ sơ bệnh nghề nghiệp.

Điều 13. Quy trình và nội dung khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

1. Quy trình khám định kỳ cho người mc bệnh nghề nghiệp:

a) Trước khi khám định kỳ cho người mc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh nghề nghiệp các giấy tờ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung khác liên quan đến khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp tới người sử dụng lao động hoặc người lao động;

c) Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp tổ chức khám cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp;

d) Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm ghi đầy đủ kết quả khám định kỳ người mắc bệnh nghề nghiệp trong hồ sơ bệnh nghề nghiệp; tổng hợp kết quả khám định kỳ bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này và trả kết quả cho người sử dụng lao động trong thời gian 20 ngày làm việc.

2. Nội dung khám định kỳ bệnh nghề nghiệp:

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d Khoản 2 Điều 9 và hướng dẫn tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Việc bổ sung nội dung khám lâm sàng và cận lâm sàng cho từng bệnh nghề nghiệp dựa vào tiến triển, biến chứng của bệnh theo chỉ định của bác sỹ.

Chương V

ĐIỀU TRA BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 14. Các trường hợp điều tra bệnh nghề nghiệp

1. Điều tra lần đầu bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Người lao động có yêu cầu điều tra bệnh nghề nghiệp có liên quan đến bn thân mà chưa được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động;

b) Người sử dụng lao động có yêu cầu điều tra bệnh nghề nghiệp;

c) Xy ra nhiều trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc nhiều người bị ốm, mắc bệnh trong cùng một thời điểm tại một cơ sở lao động;

d) Kết quả quan trắc môi trường lao động vượt giới hạn cho phép nhưng không có trường hợp người lao động được phát hiện bệnh nghề nghiệp hoặc cơ sở lao động không thực hiện quan trắc môi trường lao động và khám sức khỏe cho người lao động;

đ) Cơ quan Bo him xã hội có yêu cầu điều tra bệnh nghề nghiệp;

2. Điều tra lại bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân có kiến nghị về kết quả điều tra bệnh nghề nghiệp;

b) Phục vụ hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.

3. Điều tra lần cuối bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với trường hợp có kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với kết quả điều tra lại bệnh nghề nghiệp.

Điều 15. Thẩm quyền thành lập đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp

1. Đoàn điều tra lần đầu bệnh nghề nghiệp do:

a) Giám đốc Sở Y tế, Lãnh đạo các bộ, ngành quyết định thành lập đoàn theo đề nghị của thanh tra Sở Y tế hoặc thủ trưởng cơ quan y tế bộ, ngành đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư này;

b) Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế quyết định thành lập đoàn đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp vượt quá khả năng điều tra của Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a Khoản này.

2. Đoàn điều tra lại bệnh nghề nghiệp do Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế quyết định thành lập đoàn đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

3. Đoàn điều tra lần cuối bệnh nghề nghiệp do lãnh đạo Bộ Y tế thành lập đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này.

Điều 16. Thành phần Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp

1. Thành phần đoàn điều tra lần đầu bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 15 Thông tư này gồm:

a) 01 đại diện Lãnh đạo Thanh tra Sở Y tế, Lãnh đạo y tế Bộ, ngành làm trưởng đoàn;

b) 01 bác sĩ có chứng chỉ bệnh nghề nghiệp làm ủy viên thư ký;

c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp đang điều tra;

d) 01 đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;

đ) 01 đại diện Liên đoàn lao động tỉnh;

e) 01 đại diện cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bộ, ngành;

g) Các thành viên khác do Trưởng đoàn điều tra quyết định trong trường hợp cần thiết.

2. Thành phần đoàn điều tra lần đầu bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm b Khoản 1 và đoàn điều tra lại bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này gồm:

a) 01 đại diện lãnh đạo Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế làm trưng đoàn;

b) 01 bác sĩ có chng chỉ bệnh nghề nghiệp làm ủy viên thư ký;

c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp đang điều tra;

d) 01 đại diện Vụ Pháp chế – Bộ Y tế;

đ) 01 đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi thực hiện điều tra;

e) Các thành viên khác do Trưng đoàn điều tra quyết định trong trường hợp cần thiết.

3. Đoàn điều tra lần cuối bệnh nghề nghiệp cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ hoặc Cục trưng Cục Qun lý môi trường y tế, bao gồm:

a) 01 đại diện lãnh đạo Thanh tra Bộ Y tế làm trưởng đoàn;

b) 01 bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp của Viện thuộc hệ y tế dự phòng làm ủy viên thư ký;

c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp đang điều tra;

d) 01 đại diện Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

đ) 01 đại diện cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

e) Các thành viên khác do Trưởng đoàn điều tra quyết định trong trường hợp cần thiết.

Điều 17. Trách nhiệm của thành viên Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp

1. Trưởng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm:

a) Tổ chức, điều hành các hoạt động của đoàn điều tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn điều tra;

b) Tổ chức tho luận trong đoàn để đi đến thống nhất khi các thành viên trong đoàn điều tra còn có những vấn đề chưa thống nhất. Nếu không đạt được sự thống nhất thì Trưng đoàn quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

c) Công bố biên bn điều tra bệnh nghề nghiệp.

2. Các thành viên đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Trưng đoàn và chịu trách nhiệm trước Trưng đoàn về kết quả công việc mà mình được phân công;

b) Có quyền bảo lưu ý kiến. Ý kiến bảo lưu phải được ghi đầy đủ vào biên bản điều tra.

3. Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra khi chưa công bố biên bản điều tra.

Điều 18. Thời hạn, trình tự điều tra và công bố Biên bản điều tra

1. Thời hạn điều tra: Không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định thành lập đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có hiệu lực thi hành.

2. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp tiến hành điều tra, lập biên bản theo trình tự sau:

a) Xem xét hiện trường cơ sở lao động;

b) Thu thập vật chng, tài liệu có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (thực hiện lấy mẫu về các yếu tố có hại tại nơi làm việc để phân tích, nhận định làm căn cứ xác định yếu tố gây bệnh);

c) Xem xét hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;

d) Phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;

đ) Tổ chức khám và làm xét nghiệm cần thiết đối với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu cần);

e) Các nội dung khác do Trưng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp chỉ định trong trường hợp cần thiết.

3. Công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp:

Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp tổ chức cuộc họp ngay sau khi hoàn thành điều tra để công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp tại cơ sở bị điều tra, thành phần cuộc họp bao gồm:

a) Trưởng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp, chủ trì cuộc họp;

b) Các thành viên đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp;

c) Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản;

d) Đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời hoặc là Người được tập thể người lao động chọn cử khi cơ sở chưa có đủ điều kiện thành lập công đoàn;

đ) Người yêu cầu, người làm chứng và người có trách nhiệm, quyền lợi liên quan đến bệnh nghề nghiệp;

e) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở (nếu có);

g) Lập biên bản cuộc họp với đầy đủ chữ ký của những thành viên đã tham dự họp. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu điều tra hoặc tổ chức, cá nhân bị điều tra không đồng ý với nội dung biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được ghi ý kiến của mình vào biên bản điều tra, nhưng vẫn phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào biên bản điều tra và thực hiện các kiến nghị của đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp;

h) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp phải gửi biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp và biên bn cuộc họp công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp tới các cơ quan thuộc thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp, cơ quan Bảo hiểxã hội, cơ sở sử dụng lao động và các nạn nhân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố biên bn điều tra bệnh nghề nghiệp.

Điều 19. Hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp

1. Biên bản hiện trường cơ sở lao động.

2. Vật chng, tài liệu có liên quan.

3. Hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.

4. Biên bản phng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác qun lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.

5. Kết quả khám và làm xét nghiệm đối với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu có).

6. Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.

7. Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.

8. Nhng tài liệu khác có liên quan đến quá trình điều tra bệnh nghề nghiệp.

9. Thời gian lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp là 15 năm tại cơ sở sử dụng lao động và các cơ quan của thành viên đoàn điều tra.

Điều 20. Bảo đảm kinh phí hoạt động đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp

1. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do cơ quan qun lý nhà nước chuyên ngành thành lập thì Nhà nước bo đảm kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có kiến nghị điều tra thành lập thì kinh phí hoạt động của Đoàn điều tra do tổ chức, cá nhân có kiến nghị điều tra chi trả.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của người lao động

1. Khai báo thông tin trung thực về tiền sử bệnh tật, tiếp xúc nghề nghiệp trong quá trình khám sức khỏe.

2. Tham gia khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, các đợt khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp, khám định kỳ bệnh nghề nghiệp (nếu mắc) do người sử dụng lao động tổ chức.

3. Thực hiện đầy đủ các hướng dẫn, các chỉ định khám và điều trị của bác sĩ sau mỗi lần khám.

4. Lưu gi hồ sơ quản lý sức khỏe trong các trường hợp thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ (Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, báo cáo từng trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, các giấy tờ liên quan đến khám, điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) để làm cơ sở cho việc khám, chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp nếu mắc sau thời gian ngừng tiếp xúc; chuyển hồ sơ quản lý sức khỏe cho cơ quan mới trong trường hợp chuyn cơ quan công tác.

Điều 22. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Lập, qun lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp và lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị; trả hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động khi người lao động chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ.

2. Phi hợp với các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp lập kế hoạch, tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khe phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.

3. Tạo điều kiện cho người lao động đi điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.

4. Hoàn chnh hồ sơ và giới thiệu người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày làm việc sau khi điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng đối với nhng bệnh nghề nghiệp có khả năng điều trị hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với những bệnh không có khả năng điều trị.

5. Thực hiện cải thiện điều kiện lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; thực hiện chế độ bo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định.

6. Bố trí sắp xếp vị trí làm việc phù hợp với sức khỏe người lao động.

7. Cung cấp thông tin, tài liệu và phối hợp với Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp.

8. Báo cáo định kỳ, đột xuất cho cơ quan qun lý nhà nước về y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

9. Trường hợp có người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở có trách nhiệm:

a) Khai báo bệnh nghề nghiệp theo quy định của Thông tư này;

b) Thông báo đầy đủ về tình hình bệnh nghề nghiệp tới người lao động thuộc cơ sở của mình nhằm ngăn chặn những bệnh nghề nghiệp tái diễn xảy ra;

c) Tổ chức cuộc họp công bố biên bn điều tra tai nạn lao động.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh nghề nghiệp

1. Có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động khi có yêu cầu về: lập kế hoạch và tiến hành khám sức khe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo quy định.

2. Tổ chức hội chẩn bệnh nghề nghiệp (nếu cần) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết qu chn đoán bệnh nghề nghiệp.

3. Tham gia hội đồng giám định y khoa các cấp để giám định bệnh nghề nghiệp (khi có yêu cầu).

4. Tổng hợp và báo cáo tình hình khám bệnh nghề nghiệp gửi về Sở Y tế hoặc y tế Bộ, ngành trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối vi báo cáo cả năm theo hướng dẫn tại Phụ lục 9 và Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 24. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thực hiện công tác khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khe phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp và tự tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp thuộc phạm vi được giao qun lý.

2. Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế đồng thời gửi Bộ Y tế (Cục Qun lý môi trường y tế) danh sách các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp đã được cấp phép hoạt động trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoạt động.

3. Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất hoạt động của các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp đã được cấp phép hoạt động.

4. Tổng hợp và gửi báo cáo tổng hợp tình hình bệnh nghề nghiệp trong tnh và trong ngành về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế), báo cáo gửi trước ngày 15 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo cả năm theo quy định tại Phụ lục 9 và Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 25. Trách nhiệm của Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khe định kỳ phát hiện bệnh nghề nghiệp, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp và điều tra bệnh nghề nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu bệnh nghề nghiệp bao gồm các nội dung sau:

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực phục vụ công tác khám bệnh nghề nghiệp;

b) Các yếu tố có hại trong môi trường lao động;

c) Số cơ sở lao động có người lao động mắc bệnh nghề nghiệp;

d) Số người lao động mắc bệnh nghề nghiệp;

đ) Tình hình bệnh nghề nghiệp;

e) Tình hình thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.

3. Công bố các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp đã được cấp phép hoạt động trên cng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

4. Chỉ đạo các Viện thuộc hệ Y tế dự phòng và các trường Đại học Y, Dược xây dựng nội dung, tổ chức đào tạo về bệnh nghề nghiệp.

5. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp.

Chương VII

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 26. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bn được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bn thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

2. Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 1998 của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp và Thông tư số 12/2006/TT-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế hướng dn khám bệnh nghề nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để nghiên cứu, xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– VPCP (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các đơn vị thuộc Bộ Y tế;
 UBND các tnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Y tế các tnh, thành phố trực thuộc TW;
– Y tế các ngành;
 Trung tâm YTDP các tnh, thành phố trực thuộc TW;
 Trung tâm BVSKLĐ&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
 Lưu: VT, PC, MT(03)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long

 

PHỤ LỤC 1

MẪU GIẤY GIỚI THIỆU CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………../GGT

…….1…….., ngày …… tháng …… năm ……

 

GIẤY GIỚI THIỆU

Kính gửi: ………….2…………………………

Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động ………………………………………………

Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ……………………………………… giới tính: □ nam □ nữ

Sinh ngày ………….. tháng ………….. năm …………………………………………………

Số CMND ……………………… cấp ngày ………tháng ………năm ……..tại ……………

Nghề/công việc chuẩn bị bố trí hoặc đang làm: ………….…………………………………

Yếu tố có hại: ……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Được cử đến cơ sở khám bệnh nghề nghiệp để: ……………………….3…………………

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

LÃNH ĐẠO CƠ SỞ LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________

1 Địa danh

2 Tên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp

3 Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc/ để khám định kỳ bệnh nghề nghiệp.

 

PHỤ LỤC 2

MẪU PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)



Ảnh màu
(4 x 6cm)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC

Họ và tên (viết chữ in hoa)…………………………………………………………………….

Giới: Nam □ nữ □          Sinh ngày ……………….tháng ………năm ………………………

Lý do khám sức khỏe (ghi cụ thể ngành, nghề, công việc sẽ làm việc):

………………………………………………………………………………………………………

I. TIN SỬ BỆNH (ghi rõ tên bệnh/hội chứng bệnh/triệu chứng bệnh đã mắc hoặc đang mc của đối tượng khám sức khỏe)

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

II. YẾU TỐ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG KHÁM

1. Khám tổng quát

TT

Nội dung khám

Kết quả

Phân loại

1

Thể lực

Ngày… .tháng… .năm …….

Nhân viên y tế ký và ghi rõ h tên

Chiều cao ………..cm, Cân nng ……….. kg

Chỉ số BMI ……………………………………

Huyết áp …………………; mch …………..

 

2

Khám nội khoa

Ngày….tháng….năm ………

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

  
Tuần hoàn  
Hô hp  
Tiêu hóa  
Thận – Tiết niệu  
Ni tiết  
Cơ – Xương – Khớp  
Thần kinh  
Tâm thần  

3

Mt

Ngày….tháng….năm……..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

Khám thị lực:

Không kính: Mắt phải: …………………

Mắt trái ……………………

Có kính:        Mắt phải: ………………….

Mắt trái ……………………

Các bnh v mt (nếu có): ………………

 

4

Tai – Mũi – Họng

Ngày….tháng….năm………..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

– Khám thính lực:

Tai trái: Nói thường: ………….m;

Nói thầm: …………….m;

Tai phải: Nói thường: ………….m;

Nói thầm: ……………..m;

 Các bnh về tai, mũi, hng (nếu có) ….

……………………………………………….

 

5

Răng – Hàm – Mặt

Ngày…. tháng….năm ………

Bác sỹ khám ký và ghi rõ h tên

– Khám: Hàm trên: ……………..

Hàm dưới: …………….

– Các bệnh về Răng – Hàm – Mặt (nếu có)

 

6

Da liễu

Ngày….tháng….năm………..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ h tên

  

7

Khám sản, phụ khoa

Ngày….tháng….năm………

Bác sỹ khám ký và ghi rõ h tên

  

8

Khám ngoại khoa

Ngày…. tháng….năm ……….

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

  

9

Cận lâm sàng theo yêu cầu của bác sỹ khám lâm sàng  

2. Khám phát hiện bệnh liên quan đến vị trí làm việc (Nội dung khám theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này)

– Lâm sàng:

………………………………………………………………………………………………………

– Cận lâm sàng:

………………………………………………………………………………………………………

III. KẾT LUẬN

1. Phân loại sức khỏe: ……………………………………………………………………………

2. Các bệnh tật (nếu có) …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

3. Hiện tại đủ/không đủ sức khỏe làm việc cho ngành nghề, công việc (Ghi cụ thể nếu có), hướng giải quyết (nếu có) …………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

 

 

Ngày    tháng     năm …….
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 3

MẪU SỔ KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/20
16/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 


Ảnh màu
(4 x 6cm)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số sổ:

SỔ KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Họ và tên (viết chữ in hoa)……………………………………………………………………

2. Nam □ nữ □          Sinh ngày ……………….tháng ………năm ……………………………

3. Số CMND hoặc hộ chiếu: ………………………cấp ngày…./…./…… tại …………………

4. Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………

5. Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………….

6. Nghề, công việc hiện đang làm: ………………………………………………………………

7. Tên đơn vị đang làm việc: …………………………………………………………………….

8. Địa chỉ đơn vị đang làm việc: …………………………………………………………………

9. Ngày bắt đầu làm việc tại đơn vị hiện nay: ………/……/………….

10. Nghề, công việc trước đây (liệt kê các công việc đã làm trong 10 năm gần đây, tính từ thời điểm gần nhất):

(1) ……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

thời gian làm việc ………tháng ……..năm từ …../….. /….. đến …/…./……...

Yếu tố tiếp xúc …………………………….Thời gian tiếp xúc …………………………………

(2) ……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

11. Tiền sử gia đình: ……………………………………………………………………………..

12. Tiền sử bản thân: ……………………………………………………………………………

 

Người lao động xác nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày…… tháng …… năm…………
Người lập sổ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

I. KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Khám tổng quát*

TT

NỘI DUNG KHÁM

KẾT QUẢ

PHÂN LOẠI

1

Thể lực

Ngày… .tháng… .năm …….

Nhân viên y tế khám ký và ghi rõ h tên

Chiều cao ………..cm, Cân nng ……….. kg

Chỉ số BMI ……………………………………

Huyết áp …………………; mch …………..

 

2

Khám nội khoa

Ngày….tháng….năm ………

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

  

 

Tuần hoàn  

 

Hô hp  

 

Tiêu hóa  

 

Thận – Tiết niệu  

 

Ni tiết  

 

Cơ – Xương – Khớp  

 

Thần kinh  

 

Tâm thần  

 

Chuyên khoa khác  

3

Ngoại khoa

Ngày….tháng….năm……..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

  

4

Mt

Ngày….tháng….năm……..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

Khám thị lực:

Không kính: Mắt phải: …………………

Mắt trái ……………………

Có kính:        Mắt phải: ………………….

Mắt trái ……………………

Các bnh v mt (nếu có): ………………

 

5

Tai – Mũi – Họng

Ngày….tháng….năm………..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ họ tên

Khám thính lực:

Tai trái: Nói thường: ………….m;

Nói thầm: …………….m;

Tai phải: Nói thường: ………….m;

Nói thầm: ……………..m;

 Các bnh về tai, mũi, hng (nếu có) …….

……………………………………………….

……………………………………………….

 

6

Răng – Hàm – Mặt

Ngày…. tháng….năm ………

Bác sỹ khám ký và ghi rõ h tên

Khám: Hàm trên: ……………..

Hàm dưới: …………….

Các bệnh về Răng – Hàm – Mặt (nếu có)

 

7

Da liễu

Ngày….tháng….năm………..

Bác sỹ khám ký và ghi rõ h tên

  

8

Khám sản, phụ khoa

Ngày….tháng….năm………

Bác sỹ khám ký và ghi rõ h tên

  

9

Khám chuyên khoa khác

Ngày…. tháng….năm ……….

  

10

Chỉ định cận lâm sàng

Ngày…. tháng….năm ……….

  

*Trường hợp người lao động đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế hướng dn khám sức khỏe sẽ không phi khám lại nội dung này.

2. Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (Nội dung khám theo hướng dn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp phát hiện bệnh nghề nghiệp thì ghi sang Hồ sơ bệnh nghề nghiệp tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này)

 Lâm sàng:

………………………………………………………………………………………………………

– Cận lâm sàng:

………………………………………………………………………………………………………

II. KẾT LUẬN

1. Phân loại sức khỏe: ……………………………………………………………………………

2. Các bệnh, tật (nếu có): ……………………………………………………………………….

3. Bệnh nghề nghiệp

3.1. Chn đoán sơ bộ

………………………………………………………………………………………………………

3.2. Kết luận hội chn (nếu có, đính kèm theo biên bn hội chn)

………………………………………………………………………………………………………

3.3. Chn đoán xác định

………………………………………………………………………………………………………

4. Hướng giải quyết: chỉ định hội chẩn hoặc điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng hoặc giám định, chuyển ngành, nghề, công việc khác phù hợp với sức khỏe hiện tại (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………

 

 

Ngày    tháng    năm
CƠ SỞ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 4

NỘI DUNG KHÁM CHUYÊN KHOA PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONG DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Tên bệnh

Yếu tố có hi

Nội dung khám

Lâm sàng

Cận lâm sàng

1.

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệpBụi silicHệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

– Chụp ct lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần).

2.

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệpBụi amiăngHệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X quang phổi, đo chức năng hô hấp.

– Chụp ct lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

3.

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệpBụi bông, đay, lanh, gaiHệ hô hấp, tuần hoàn, Tai – Mũi – Họng.– Đo chức năng hô hấp

– Thử nghiệm ly da

– Máu: Công thức máu

– Chụp X-quang phổi, nghiệm pháp dược động học, IgE, IgG máu (nếu cần).

– Test phục hồi phế qun (nếu cần).

4.

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệpYếu tố gây viêm phế quảnHệ hô hấp, tuần hoàn.– Đo chức năng hô hấp

– Chụp X-quang phổi (nếu cần)

5.

Bệnh hen phế qun nghề nghiệpChất gây mẫn cảm, kích thích gây hen phế qunHệ hô hp, tuần hoàn– Đo chức năng hô hấp trước và sau ca làm việc

 Thử nghiệm ly da (nếu cần)

6.

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệpBụi talcHệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

7.

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệpBụi thanHệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

8.

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệpChì vô cơ, hữu cơ và các hợp chất của chìHệ tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, tâm thần, Tai – Mũi – Họng, mắt, xương khớp, da, niêm mạc và hệ tạo máu.– Máu: định lượng chì máu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), công thức máu, hồng cầu hạt kim, huyết sc tố,…

– Nước tiểu: định lượng chì niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì hữu cơ), ∆ ALA niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), trụ niệu, hồng cu.

9.

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳngBenzen, hoặc toluen, hoặc xylenHệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, tiết niệu, da, niêm mạc và hệ tạo máu.– Máu: Công thức máu, huyết sc tố, tiểu cầu, thời gian máu đông, máu chy

– Nước tiểu: Albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu, axit t,t-muconic niệu hoặc phenol niệu (tiếp xúc benzen), O-crezon niệu hoặc axit hyppuric niệu (tiếp xútoluen), axit metyl hyppuric niệu (tiếp xúc xylen).

10.

Bệnh nhiễm độc thy ngân nghề nghiệpThủy ngân vô cơ hoặc hữu cơ và các hợp chất ca thủy ngânHệ thần kinh, tâm thần, tiêu hóa, tiết niệu, mt, da, niêm mạc và răng.– Máu: Công thức máu, thủngân máu (trường hợp nghi nhiễm độc cấp tính)

– Nước tiểu: thủy ngân niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

– Tủy đồ (nếu cần)

11.

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệpMangan và các hợp chất của manganHệ hô hấp, thần kinh, vận động, tiêu hóa.– Máu: Công thức máu,

– Nước tiểu: mangan niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

 Ty đồ (nếu cần).

12.

Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệpTrinitrotoluen (TNT)Hệ thần kinh, da và niêm mạc, hệ tiêu hóa, tiết niệu, mt…– Máu: Methemoglobin, công thức máu, huyết sắc tố, men gan,

– Nước tiểu: Định tính TNT niệu, albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu.

– Tủy đồ (nếu cần)

13.

Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệpAsen và hợp chất asenHệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da.– Máu: Công thức máu

– Nước tiu: Asen niệu, albuminhồng cầu niệu, trụ niệu.

– Định lượng asen tóc

14.

Bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệpNicôtinHệ thần kinh, tâm thần, tuần hoàn, hô hấp.– Máu: Công thức máu.

– Nước tiểu: Định lượng cotinin hoặc nicôtin niệu.

15.

Bệnh nhiễm độc hóa chất bo vệ thực vt nghề nghiệpHóa chất bo vệ thực vật (BVTV) nhóm photpho hoặc cacbamatHệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn, da– Máu: Công thức máu, định lượng men cholinesteraza hồng cầu hoặc huyết tương

– Nước tiểu: albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu

– Định lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong máu hoặc chất chuyển hóa trong nước tiểu (nếu cần).

16.

Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệpCacbon monoxit (CO)Hệ thần kinh cơ, hệ tuần hoàn, tim mạch. Máu: Định lượng HbCO

– Đo điện tim

– Siêu âm tim, mạch (nếu cần)

17.

Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệpCadimi và hợp chất cadimiHệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, xương khớp.– Nước tiểu: Cadimi niệu, albumin, beta2-micro-globulin niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu, canxi niệu.

– Đo độ loãng xương, chụp X-quang xương

– Chức năng ganthận, X-quang tim phổi (nếu cần)

18.

Bệnh phóng xạ nghề nghiệpBức xạ ion hóaHệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, hệ thống hạch bạch huyết.– Máu: Huyết đồ

– Tủy đồ và/hoc xét nghiệnhiễm sắc thể (nếu cần)

19.

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồnTiếng nChuyên khoa Tai mũi họng– Đo thính lực đơn âm.

– Chụp X-quang xương chũmđo nhĩ lượng, phản xạ cơ bàn đạp, ghi đáp ứng thính giáthân não (nếu cần).

20.

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộRung tần số cao do sử dụng dụng cụ cầm tayHệ xương khớp, thần kinh và mao mạch ngoại vi.– Chụp X-quang khớp cổ tay, khuỷu tay, khớp vai.

– Nghiệm pháp lạnh.

– Soi mao mạch, đo ngưỡng cảm nhận rung, cảm nhận đa(nếu cần).

21.

Bệnh giảm áp nghề nghiệpGiảm nhanh áp suất bên ngoài cơ thểHệ thần kinh, xương khp, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tai mũi họng.– Chụp X-quang xương, khớp

– Đo thính lực đơn âm

– Đo điện tim

– Nước tiểu: Tìm albumin trụ niệu, hồng cầu

– Máu: Công thức máu, địnlượng canxi (nếu cần).

22.

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thânRung cơ học tác động toàn thânCơ xương khớp, thần kinh, tiêu hóa, tiết niệu– X-quang cột sống tht lưng

– Chụp CT scanner hoặc MRcột sống thắt lưng, nội soi d dày (nếu cn)

23.

Bệnh sạm da nghề nghiệpYếu tố gây sm daDa, niêm mạc– Đo liều sinh học (biodose)

– Nước tiểu: porphyrin niệu, melanogen niệu (nếu cần)

24.

Bệnh viêm da và loét vách ngăn mũi nghề nghiệp do crômCrôm VIDa, tai mũi họng– Thử nghiệm áp bì (patch test)

25.

Bệnh Leptospira nghề nghiệpXon khuẩn LeptospriaHệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da Phn ứng ngưng kết tan Martin -Pettit

 Tìm xoắn khuẩn trong máu (nếu cần)

26.

Bệnh nốt dầu nghề nghiệpDầu, mỡ bẩnDa, niêm mạc.– Thử nghiệm ly da (prick test).

– Kỹ thuật xác định hạdầu, hạt sừng.

– Đo pH da

– Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt (nếu cần)

27.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dàiMôi trường ẩm ướt, lạnh kéo dàiDa, niêm mạc, móng– Đo pH da

– Xét nghiệm nấm da, móng, vi khuẩn vùng da tổn thương (nếu cần)

 Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt (nếu cần)

28.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao suCao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao suDa, hô hấp Thử nghiệm ly da

– Thử nghiệp áp da

– Định lượng nồng độ IgE, Igmáu (nếu cần)

29.

Bệnh lao nghề nghiệpVi khuẩn laoHệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da, tiết niệu, xương khớp…– Chụp X-quang phổi.

 Tìm AFB trong đờm, trondịch sinh học, phn ứnMantoux, tốc độ máu lắng

– Chọc hạch, sinh thiết hạch, làm PCR (nếu cần)

30.

Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệpVi rút viêm gan BHệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc Máu: HBsAg, AST, ALTcông thức máu.

– Nước tiểu: Albumin, sắc tố mật, muối mật,…

– Siêu âm gan, mật.

31.

Bnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệpHIVDa, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu– Máu: Công thức máu, xét nghiệm HIV

32.

Bệnh viêm gan vi rút nghề nghiệpVi rút viêm gan CHệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc– Máu: Anti HCV, AST, ALTcông thức máu.

– Nước tiểu: Albumin, sc tố mật, muối mật,…

– Siêu âm gan, mật.

– HCV-RNA (nếu cần)

33.

Bệnh ung thư trung biu mô nghề nghiệpBụi amiăngHệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa– Chụp X-quang phổi, Cscaner, đo chức năng hô hấp.

– Mô bệnh học, hóa mô miễdịch

 Siêu âm tim, ổ bụng (nếu cần)

34.

Bệnh đục thể thy tinh nghề nghiệpBức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóngMắt, thần kinhSiêu âm mắt, đo nhãn áp

 

PHỤ LỤC 5

MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN TIẾP XÚC VỚI YẾU TỐ CÓ HẠI GÂY BỆNH NGHỀ NGHIỆP CẤP TÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BIÊN BẢN

Xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính

Họ và tên: ……….………………………………….Tuổi: ………..Giới tính: …………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

Nơi công tác: ……………………………………………………………………………………….

Hoàn cảnh xảy ra bệnh nghề nghiệp cấp tính: (tường trình chi tiết)

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Thông tin về tình trạng bệnh

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Thông tin về nguồn gây bệnh, yếu tố có hại, hoàn cảnh tiếp xúc

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đã xử trí như thế nào:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Tình trạng sức khỏe của người lao động bị bệnh nghề nghiệp cấp tính:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 


Người lao động
bị mắc bệnh nghề nghiệp


Người chứng kiến

………, ngày ……..tháng …… năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 6

THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG KHÁM ĐỊNH KỲ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trư
ng Bộ Y tế)

TT

Tên bệnh

Thời gian khám (tháng)

Nội dung khám

Khám chuyên khoa

Cận lâm sàng

1.

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

12

Hệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

– Chụp ct lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần).

2.

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

12

Hệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X quang phổi, đo chức năng hô hấp.

– Chụp ct lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

3.

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

12

Hệ hô hấp, tuần hoàn, tai mũi họng.– Đo chức năng hô hấp

– Thử nghiệm ly da

– Máu: Công thức máu

– Chụp X-quang phổi, nghiệm pháp dược động học, IgE, IgG máu (nếu cần).

4.

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

6

Hệ hô hấp, tuần hoàn.– Đo chức năng hô hấp

– Chụp X-quang phổi (nếu cần).

5.

Bệnh hen phế qun nghề nghiệp

12

Hệ hô hp, tuần hoàn– Đo chức năng hô hấp trước và sau ca làm việc

 Thử nghiệm ly da (nếu cần)

6.

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

12

Hệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

7.

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

12

Hệ hô hấp, tuần hoàn– Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

8.

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

6

Hệ tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, tâm thần, tai mũi họng, mắt, xương khớp, da, niêm mạc và hệ tạo máu.– Máu: định lượng chì máu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), công thức máu, hồng cầu hạt kim, huyết sc tố,…

– Nước tiểu: định lượng chì niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì hữu cơ), ∆ ALA niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), trụ niệu, hồng cu.

9.

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng

6

Hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, tiết niệu, da, niêm mạc và hệ tạo máu.– Máu: Công thức máu, huyết sc tố, tiểu cầu, thời gian máu đông, máu chy

– Nước tiểu: Albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu, axit t,t-muconic niệu hoặc phenol niệu (tiếp xúc benzen), O-crezon niệu hoặc axit hyppuric niệu (tiếp xúc toluen), axit metyl hyppuric niệu (tiếp xúc xylen).

10.

Bệnh nhiễm độc thy ngân nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh, tâm thần, tiêu hóa, tiết niệu, mt, da, niêm mạc và răng.– Máu: Công thức máu, thủngân máu (trường hợp nghi nhiễm độc cấp tính)

– Nước tiểu: thủy ngân niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

– Tủy đồ (nếu cần)

11.

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp

6

Hệ hô hấp, thần kinh, vận động, tiêu hóa.– Máu: Công thức máu,

– Nước tiểu: mangan niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

 Ty đồ (nếu cần).

12.

Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh, da và niêm mạc, hệ tiêu hóa, tiết niệu, mt… Máu: Methemoglobin, công thức máu, huyết sắc tố, men gan,

– Nước tiểu: Định tính trinitrotoluen (TNT) niệu, albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu.

– Tủy đồ (nếu cần)

13.

Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da.– Máu: Công thức máu

– Nước tiu: Asen niệu, albuminhồng cầu niệu, trụ niệu.

– Định lượng asen tóc

14.

Bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh, tâm thần, tuần hoàn, hô hấp.– Máu: Công thức máu.

– Nước tiểu: Định lượng cotinin hoặc nicôtin niệu.

15.

Bệnh nhiễm độc hóa chất bo vệ thực vt nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn, da– Máu: Công thức máu, định lượng men cholinesteraza hồng cầu hoặc huyết tương

– Nước tiểu: albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu

– Định lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong máu hoặc chất chuyển hóa trong nước tiểu (nếu cần).

16.

Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh cơ, hệ tuần hoàn, tim mạch. Máu: Định lượng HbCO

– Đo điện tim

 Siêu âm tim, mạch (nếu cần)

17.

Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp

6

Hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, xương khớp.– Nước tiểu: Cadimi niệu, albumin, beta2-micro-globulin niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu, canxi niệu.

– Đo độ loãng xương, chụp X-quang xương

– Chức năng ganthận, X-quang tim phổi (nếu cần)

18.

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

6

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, hệ thống hạch bạch huyết.– Máu: Huyết đồ

– Tủy đồ và/hoc xét nghiệnhiễm sắc thể (nếu cần)

19.

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

12

Tai mũi họng– Đo thính lực đơn âm.

– Chụp X-quang xương chũmđo nhĩ lượng, phản xạ cơ bàn đạp, ghi đáp ứng thính giáthân não (nếu cần).

20.

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

12

Hệ xương khớp, thần kinh và mao mạch ngoại vi.– Chụp X-quang khớp cổ tay, khuỷu tay, khớp vai.

– Nghiệm pháp lạnh.

– Soi mao mạch, đo ngưỡng cảm nhận rung, cảm nhận đa(nếu cần).

21.

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

12

Hệ thần kinh, xương khp, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tai mũi họng.– Chụp X-quang xương, khớp

– Đo thính lực đơn âm

– Đo điện tim

– Nước tiểu: Tìm albumin trụ niệu, hồng cầu

– Máu: Công thức máu, địnlượng canxi (nếu cần).

22.

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

12

Cơ xương khớp, thần kinh, tiêu hóa, tiết niệu– X-quang cột sống tht lưng

– Chụp CT scanner hoặc MRcột sống thắt lưng, nội soi d dày (nếu cn)

23.

Bệnh sạm da nghề nghiệp

12

Da, niêm mạc– Đo liều sinh học (biodose)

– Nước tiểu: porphyrin niệu, melanogen niệu (nếu cần)

24.

Bệnh viêm da và loét vách ngăn mũi nghề nghiệp do crôm

12

Da, tai mũi họng– Thử nghiệm áp bì (patch test)

25.

Bệnh Leptospira nghề nghiệp

6

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da Phn ứng ngưng kết tan Martin -Pettit

 Tìm xoắn khuẩn trong máu (nếu cần)

26.

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

12

Da, niêm mạc.– Thử nghiệm ly da (prick test).

– Kỹ thuật xác định hạdầu, hạt sừng.

 Đo pH da

– Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt (nếu cần)

27.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài

12

Da, niêm mạc, móng– Đo pH da

– Xét nghiệm nấm da, móng, vi khuẩn vùng da tổn thương (nếu cần)

 Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt (nếu cần)

28.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

12

Da, hô hấp Thử nghiệm ly da

– Thử nghiệp áp da

– Định lượng nồng độ IgE, Igmáu (nếu cần)

29.

Bệnh lao nghề nghiệp

6

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da, tiết niệu, xương khớp…– Chụp X-quang phổi.

 Tìm AFB trong đờm, trondịch sinh học, phn ứnMantoux, tốc độ máu lắng

– Chọc hạch, sinh thiết hạch, làm PCR (nếu cần)

30.

Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp

6

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc– Máu: HBsAg, AST, ALT, công thức máu.

– Nước tiểu: Albumin, sắc tố mật, muối mật,…

– Siêu âm gan, mật.

31.

Bnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

6

Da, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu– Máu: Công thức máu, xét nghiệm HIV

32.

Bệnh viêm gan vi rút nghề nghiệp

6

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc Máu: Anti HCV, AST, ALTcông thức máu.

– Nước tiểu: Albumin, sc tố mật, muối mật,…

– Siêu âm gan, mật.

– HCV-RNA (nếu cần)

33.

Bệnh ung thư trung biu mô nghề nghiệp

12

Hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa– Chụp X-quang phổi, Cscaner, đo chức năng hô hấp.

– Mô bệnh học, hóa mô miễdịch

 Siêu âm tim, ổ bụng (nếu cần)

34.

Bệnh đục thể thy tinh nghề nghiệp

12

Mắt, thần kinhSiêu âm mắt, đo nhãn áp

* Việc bổ sung khám lâm sàng và cận lâm sàng cho từng bệnh thực hiện theo chỉ định của bác sĩ dựa vào thực tế tiến triển, biến chứng của bệnh.

 

PHỤ LỤC 7

MẪU HỒ SƠ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trư
ng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

HỒ SƠ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

 

Hồ sơ s_____________

Họ và tên bệnh nhân: _____________________________________________________

Giới tính: Nam/Nữ: _______________________________________________________

Ngày, tháng, năm sinh: ____________________________________________________

Số CMND/căn cước công dân: ________Nơi cấp:_______ ngày tháng năm cấp:_______

Nghề hoặc công việc: _____________________________________________________

Tuổi nghề (năm): ________________________________________________________

Chỗ ở hiện tại: __________________________________________________________

Số sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp: _____________________________

Tên cơ sở lao động: _____________________________________________________

Phân xưởng/vị trí lao động: _______________________________________________

Địa chỉ của cơ sở lao động: _______________________________________________

Điện thoại: ______________________________Số Fax: _______________________

Năm ____

 

 

PHẦN I: KHÁM PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP

(Do cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thực hiện)

I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Tên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp: __________________________________________

Địa chỉ: ________________________________________________________________

Ngày, tháng, năm lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp: _________________________________

Điện thoại: __________________________________Số Fax: _____________________

E-mail: ___________________________Web-site: _____________________________

II. TIỀN SỬ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÔNG VIỆC HIỆN TẠI

1. Những nghề đã làm trước đây (thời gian và nghề nghiệp/công việc đã làm):_________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

2. Nội dung công việc và điều kiện lao động hiện tại (các yếu tố có hại, trang bị bảo hộ lao động):

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

(*) Đề nghị đính kèm theo Bản sao hợp lệ Kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động hoặc Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính.

III. KẾT QUẢ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Tiền sử bệnh tật

– Các bệnh đã mắc (thời gian, nơi điều trị, kết quả điều trị): ________________________

+ Trước khi vào nghề: _____________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

+ Sau khi vào nghề:_______________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

2. Bệnh sử:

– Tình hình sức khỏe hiện tại (bệnh mắc chính, diễn biến của bệnh nghề nghiệp):______

______________________________________________________________________

3. Kết quả khám hiện tại

3.1. Thể trạng chung:

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

3.2. Khám các chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp

a) Triệu chứng cơ năng

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

b) Khám thực thể

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

c) Cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng)

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

3.3. Tóm tắt kết qu khám các chuyên khoa khác

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

IV. KẾT LUẬN

1. Chẩn đoán sơ bộ

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

2. Kết luận hội chẩn (nếu có- Đính kèm theo biên bản hội chẩn)

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

3. Chẩn đoán xác định

______________________________________________________________________

4. Hướng giải quyết (chỉ định hội chẩn hoặc điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng hoặc giám định, chuyển ngành, nghề, công việc khác phù hợp với sức khỏe hiện tại (nếu cần):

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

 

 

Ngày ….. tháng ….. năm…..
Bác sỹ trưởng đoàn khám
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHẦN II. KHÁM ĐỊNH KỲ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

(Do cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thực hiện và được b sung vào hồ sơ bệnh nghề nghiệp sau mỗi lần khám)

I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Tên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp: _________________________________________

Địa ch________________________________________________________________

Ngày, tháng, năm lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp: ________________________________

Điện thoại: ________________________ Số Fax: ______________________________

E-mail:____________________________ Web-site: ____________________________

II. THÔNG TIN VỀ GIÁM ĐỊNH TỶ LỆ SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG

Tên bệnh nghề nghiệp chẩn đoán: ___________________________________________

Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp chẩn đoán ____________________________________

Ngày, tháng năm chẩn đoán: _______________________________________________

Ngày tháng năm khám định kỳ ______________________Lần khám: _______________

Khám giám định bệnh nghề nghiệp (nếu có):

– Hội đồng giám định y khoa:

– Biên bản giám định y khoa số: _____ ngày _____ tháng _______năm 201 __________

– Tỉ lệ suy giảm khả năng lao động: __________________________________________

Sổ trợ cấp ngày _____ tháng _____ năm 201 _____

III. TIỀN SỬ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÔNG VIỆC HIỆN TẠI

1. Những nghề đã làm trước đây (thời gian và nghề nghiệp/công việc đã làm): ________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

2. Nội dung công việc và điều kiện lao động hiện tại (các yếu tố có hại, trang bị bảo hộ lao động):

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

(*) Đề nghị đính kèm theo Bản sao hợp lệ Kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động gần nhất.

IV. KẾT QUẢ KHÁM ĐỊNH KỲ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

– Lâm sàng:

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

– Cận lâm sàng:

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

III. KẾT LUẬN

1. Chẩn đoán sơ bộ

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

2. Kết luận hội chẩn (nếu có – đính kèm theo biên bản hội chẩn)

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

3. Chẩn đoán xác định (ghi rõ mức độ bệnh, tiến triển so với kết quả khám bệnh nghề nghiệp liền kề trước đó)

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

4. Hướng giải quyết: chỉ định hội chn hoặc điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng hoặc giám định, chuyên ngành, nghề, công việc khác phù hợp với sức khỏe hiện tại (nếu cần):

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________

 

 

Ngày …..tháng ….. năm….
Bác sỹ trưởng đoàn khám
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHẦN III. TÓM TẮT DIỄN BIẾN SỨC KHỎE HÀNG NĂM

(Do người sử dụng lao động cập nhật)

Năm khám

Tình trạng của bệnh

Điều trị từ ngày

Điều dưỡng từ ngày

Phục hồi chức năng

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động

Kết quả sau đợt điều trị, điều dưỡng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

        
        
        
        
        
        
        

 

 

Ngày …..tháng …..năm ……
Thủ trưởng đơn vị lao động
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 8

MẪU BIÊN BẢN HỘI CHẨN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Th
ông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ tởng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN HỘI CHẨN BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Thành phần hội đồng hội chẩn

– Chủ tịch hội đồng: Họ tên:__________________ Chức vụ:______________________

– Thư ký hội đồng: Họ tên:___________________ Chức vụ:______________________

(*) Bác sỹ hội chn phim X-quang bệnh bụi phổi phải có chứng nhận kỹ năng đọc phim về bệnh bụi phổi.

2. Thời gian hội chẩn: __________________________________________________

3. Thông tin về bệnh nhân cần hội chẩn

Họ và tên: ____________________________Năm sinh: _________________________

Nam/Nữ: ______________________________________________________________

Nghề/công việc __________________________Thời gian làm nghề/công việc _______

Tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động: _____________________________

Phân xưởng/vị trí lao động: ________________________________________________

Tên đơn vị: _____________________________________________________________

Tnh/Thành phố: _________________________________________________________

4. Tóm tắt bệnh nghề nghiệp

4.1. Lâm sàng

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

4.2. Cận lâm sàng

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

5. Kết luận của hội chẩn

______________________________________________________________________

______________________________________________________________________

 


Thư ký hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______, ngày ____tháng ___năm _____
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 9

MẪU BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…………., ngày ….. tháng …… năm ………

 

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Thông tin cơ sở khám bệnh nghề nghiệpTên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp:
Địa ch
Người liên hệ                                            Số điện thoại:
Thông tin cơ sở lao độngTên cơ sở lao động
Địa ch
Người liên hệ                                            Số điện thoại:
Loại hình sản xuất, kinh doanh
Ngành
Quy mô: 1. Lớn (>200 lao động); 2. Vừa (51 – ≤ 200 lao động); 3. Nhỏ (≤ 50 lao động)
Thông tin trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp
Họ và tên người lao độngGiới tính

1 Nam              2 Nữ

Ngày sinh

Ngày     tháng     năm

Tên bệnh nghề nghiệp
Nghề nghiệpThời gian tiếp xúc thực tế

Năm ……..Tháng ……..Ngày………

Ngày xảy ra (đối với sự cố)

Ngày     tháng      năm

Ngày chẩn đoán (đối với bệnh nghề nghiệp)

Ngày      tháng      năm

     

 

 

Thủ trưởng đơn vị khám bệnh nghề nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

– Báo cáo này do cơ sở khám bệnh nghề nghiệp lp và gửi cho:

+ Cơ sở lao động;

+ Sở Y tế/Y tế bộ ngành.

– Sở Y tế/Y tế bộ ngành tổng hợp gửi Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế).

 

PHỤ LỤC 10

MẪU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỢT KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trư
ng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../……….

…………., ngày ….. tháng …… năm 20……

Kính gửi: Cơ sở sử dụng lao động (tên cơ sở)

Thi hành Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015; Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp. Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp (ghi rõ tên đơn vị) đã tiến hành khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp cho đơn vị (ghi rõ tên đơn vị tổ chức khám), kết quả như sau:

I. KẾT QUẢ KHÁM, PHÂN LOẠI SỨC KHỎE

1. Kết quả khám sức khỏe:

TT

Họ và tên

Bộ phận làm việc

Tuổi/Giới

Phân loại sức khỏe

Tình trạng bệnh tật

Hướng giải quyết

Ghi chú

Nam

Nữ

I

II

III

IV

V

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tổng hợp kết quả khám, phân loại sức khỏe:

a) Số người lao động được khám/ tổng số người lao động (Tỷ lệ …..%);

b) Phân loại sức khỏe:

– Loại I: ………người (Tỷ lệ …..%);

– Loại II………người (Tỷ lệ …..%);

– Loại III………người (Tỷ lệ …..%);

– Loại IV………người (Tỷ lệ …..%);

– Loại V………người (Tỷ lệ …..%);

c) Tình trạng bệnh tật người lao động:

– Tổng số người lao động mắc bệnh: …………….., trong đó:

+ Bệnh cấp tính;

+ Bệnh mạn tính.

II. KẾT QUẢ PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Danh sách người mắc bệnh nghề nghiệp:

TT

Tên bệnh nhân

Tuổi

Nghề khi bị BNN

Tui nghề

Ngày phát hiện bệnh

Tên bệnh nghề nghiệp

Công việc hiện nay

        
        

2. Tổng hợp kết quả khám bệnh nghề nghiệp

TT

Tên bệnh nghề nghiệp

NLĐ được khám sức khe phát hiện BNN

NLĐ được chn đoán mắc BNN

Tng s

Lao động nữ

Tổng số

Lao động nữ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tổng cộng    

III. KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN KHÁM:

1. Điều trị cho người lao động mắc bệnh cấp tính, mạn tính, bệnh nghề nghiệp;

2. Tổ chức điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động có sức khỏe loại IV, V, những người bị bệnh, bệnh nghề nghiệp.

3. Tổ chức cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp khám giám định bệnh nghề nghiệp.

4. Bố trí sắp xếp việc làm cho người lao động phù hợp với sức khỏe;

5. Cải thiện điều kiện nơi làm việc cho người lao động;

6. Tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại, nguy hiểm bằng hiện vật.

7. ……………

 

 

Thủ trưởng cơ sở khám bệnh nghề nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 11

MẪU TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHÁM ĐỊNH KỲ NGƯỜI MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../BC-

…………., ngày ….. tháng …… năm ……

Kính gửi: Cơ sở lao động ……………………..

Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp (ghi rõ…………………………… trả lời kết quả đợkhám định kỳ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp cho đơn vị …………………………………………………….

1. Tổng hợp kết quả khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp:

TT

Tên bệnh nhân

Giới

Tuổi

Tuổi nghề

Nghề khi bị BNN

Công việc hiện nay

Ngày phát hiện bệnh

Tên bệnh nghề nghiệp

Tiến triển

Biến chứng

Hướng giải quyết

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đề nghị đơn vị:

– Tổng số người lao động được khám /tổng số người bị bệnh nghề nghiệp:………………

– Số người cần được khám giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:….…………………

– Số người cần được khám giám định lại tỷ lệ suy giảm khả năng lao động: ………………

– Số người cần được điều trị, điều dưỡng PHCN: ……………………………………………

– Số người cần bố trí lại vị trí làm việc: …………………………………………………………

 

 

………., Ngày…. tháng…. năm 201….
Thủ trưởng cơ sở khám bệnh nghề nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp trả kết quả đợt khám định kỳ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp gửi cơ sở lao động.

 

PHỤ LỤC 12

MẪU BÁO CÁO DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ LAO ĐỘNG CÓ NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư s
 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../BC-……….

………., ngày ….. tháng …… năm ……

Kính gửi: …………………………………………..

Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp (ghi rõ)/Sở Y tế tnh, thành phố (ghi rõ)/Y tế bộ, ngành (ghi rõ) báo cáo định kỳ hoạt động khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp trong 6 tháng (1 năm) như sau:

1. Danh sách cơ sở lao động có người lao động mắc BNN

TT

Tên cơ sở lao động

Địa chỉ cơ sở lao động

Số điện thoại liên hệ cơ sở lao động

Tổng số lao động

Số lao động được khám bệnh nghề nghiệp

Số lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp (*)

Tên bệnh nghề nghiệp

Tổng số

LĐ Nữ

Tổng s

LĐ Nữ

Tổng số

LĐ Nữ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Đề nghị gi kèm báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này

2. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, kiến nghị vi Sở Y tế, Y tế bộ, ngành và Bộ Y tế

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

– Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hoàn thiện các nội dung thực hiện và báo cáo Sở Y tế/ Y tế bộ ngành định kỳ 6 tháng và 1 năm.

– Sở Y tế/Y tế Bộ, ngành tổng hợp báo cáo Bộ Y tế (Cục Qun lý môi trường y tế) định kỳ 6 tháng và 1 năm.

Khách hàng nói về chúng tôi

Tôi rất hài lòng về chất lượng dịch vụ tại LawKey - Chìa khóa pháp luật. Các bạn là đội ngũ luật sư, chuyên gia kế toán và tư vấn viên nhiệt thành, đầy bản lĩnh với nghề nghiệp. Chúc các bạn phát đạt hơn nữa trong tương lai.

Anh Toản - CTO Công ty CP công nghệ phân phối Flanet

Đống Đa, Hà Nội
Mình thật sự cảm ơn đội ngũ công ty luật và dịch vụ kế toán LawKey về độ nhiệt tình và tốc độ làm việc. Tôi rất an tâm và tin tưởng khi làm việc với LawKey, đặc biệt là được chủ tịch Hà trực tiếp tư vấn. Chúc các bạn phát triển thịnh vượng và đột phá hơn nữa.

Mr Tô - Founder & CEO MengCha Utd

Đống Đa, Hà Nội
Tôi đã trải nghiệm nhiều dịch vụ luật sư trong quá trình kinh doanh của mình, nhưng thực sự an tâm và hài lòng khi làm bắt đầu làm việc với các bạn LawKey: Các bạn trẻ làm việc rất Nhanh - Chuẩn - Chính xác - Hiệu quả - Đáng tin cậy. Chúc các bạn phát triển hơn nữa.    

Mr Tiến - Founder & CEO SATC JSC

Ba Đình, Hà Nội
Từ khi khởi nghiệp đến nay, tôi sử dụng rất nhiều dịch vụ tư vấn luật, tôi đặc biệt hài lòng với dịch vụ mà LawKey cung cấp cho IDJ Group. Các bạn là đội ngũ chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả. Chúc cho LawKey ngày càng phát triển và là đối tác quan trọng lâu dài của IDJ Group.

Mr Trần Trọng Hiếu - Chủ tịch IDJ Group

Hà Nội
Từ khi khởi nghiệp đến nay, tôi sử dụng rất nhiều dịch vụ tư vấn luật, tôi đặc biệt hài lòng với dịch vụ mà LawKey cung cấp cho IDJ Group. Các bạn là đội ngũ chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả. Chúc cho LawKey ngày càng phát triển và là đối tác quan trọng lâu dài của IDJ Group.

Mr Dương - CEO Dương Cafe

Hà Nội
Tại LawKey, đội ngũ của các bạn rất chuyên nghiệp. Đặc biệt, tôi rất hứng thú khi làm việc với luật sư Huy Hà và kế toán Tân Anh. Các bạn không chỉ cho thấy sự thân thiện mà còn chủ động tìm hiểu giúp đỡ tôi trong công việc. Tôi tin tưởng dịch vụ luật và kế toán của các bạn.

Mr Hưng - CEO Tư vấn du học Bạn Đồng Hành

Việt Nam

Khách hàng tiêu biểu