Thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm ngừng kinh doanh vì nhiều lý do khác nhau. Để bảo đảm đúng quy định pháp luật, việc thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần tuân theo trình tự, điều kiện nhất định.
Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động là gì
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định như sau:
“Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, địa điểm kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Quy định về tạm ngừng kinh doanh, hoạt động
Dưới đây là quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh, hoạt động hiện hành hiện nay
Hồ sơ tạm ngừng
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Thủ tục tạm ngừng
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Cách thực hiện: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)
Sau khi nộp hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
– Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
– Đồng thời, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và toàn bộ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sẽ được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang trạng thái “tạm ngừng kinh doanh”.
Lưu ý:
– Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã đăng ký, doanh nghiệp phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
– Mỗi lần tạm ngừng không được vượt quá 01 năm.
Thủ tục tạm ngừng hoạt động được xem là giải pháp pháp lý quan trọng để doanh nghiệp điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn khó khăn. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo và tuân thủ thời hạn theo quy định không chỉ thể hiện tính thượng tôn pháp luật mà còn đảm bảo an toàn pháp lý cho chủ sở hữu. Do đó, doanh nghiệp cần triển khai quy trình này một cách chuẩn xác để tạo nền tảng vững chắc cho lộ trình phục hồi và phát triển sau này.
Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, LawKey cam kết hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đúng pháp luật, tối ưu hóa quy trình và triệt tiêu các rủi ro pháp lý tiềm ẩn.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính và người sử dụng dịch vụ bưu chính
Khi sử dụng dịch vụ bưu chính sẽ phát sinh quan hệ giữa doanh nghiệp bưu chính và người sử dụng dịch vụ. Mỗi bên cần [...]
So sánh doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên
So sánh doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên là hai loại [...]