Quy định quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp
Quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp do pháp luật quy định; theo đó, doanh nghiệp được quyền kinh doanh mọi ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Khái quát
Căn cứ tại Khoản 1, 4 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Quyền của doanh nghiệp
“1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.”
Căn cứ tại Khoản 1, 4, 5 Điều 5 Luật Đầu tư 2025 quy định chính sách về đầu tư kinh doanh
“1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.”
Ngoài ra, căn cứ tại Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp
1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Tóm lại, pháp luật Việt Nam bảo hộ quyền tự do kinh doanh, cho phép doanh nghiệp và nhà đầu tư chủ động hoạt động trong mọi lĩnh vực không bị cấm. Tuy nhiên, với các ngành nghề có điều kiện, chủ thể phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định để duy trì trật tự và an toàn thị trường.
Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, đầu tư
Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp như sau
Quyền của doanh nghiệp
Căn cứ tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Căn cứ tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có những nghĩa vụ sau:
1. Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
4. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu
Xem thêm: Ngành nghề kinh doanh bị cấm
Tóm lại, quyền tự do kinh doanh là nguyên tắc cơ bản được pháp luật ghi nhận, cho phép doanh nghiệp và nhà đầu tư chủ động hoạt động trong các ngành, nghề không bị cấm, đồng thời phải tuân thủ các điều kiện pháp lý đối với những lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. LawKey với kinh nghiệm tư vấn doanh nghiệp sẽ hỗ trợ tư vấn thực hiện thủ tục đúng pháp luật, giúp doanh nghiệp giảm rủi ro và phát triển ổn định.
Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài Theo quy định tại Điều 171 Luật doanh nghiệp 2014 và Điều [...]
Một cá nhân có thể đứng tên đại diện pháp luật cho nhiều công ty không?
Một cá nhân có thể đứng tên đại diện pháp luật cho nhiều công ty hay không? Cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết dưới đây. [...]