Quyền và nghĩa vụ của người lao động? Khi nào người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước
Người lao động là gì
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Luật lao động 2019: “Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động”
Theo đó, người lao động là:
Người làm việc cho người sử dụng lao động
Được trả lương và chịu sự giám sát quản lý của người sử dụng lao động
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
Người lao động có quyền và nghĩa vụ sau
Người lao động có quyền
– Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc
– Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể
– Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động
– Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc
– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
– Đình công
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Xem thêm: Quyền lợi của lao động nữ theo quy định Luật lao động 2019
Người lao động có nghĩa vụ
– Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác
– Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
– Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động
Khi nào người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt không cần báo trước
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 35 Luật lao động 2019:
“2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”
Trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là:
– Không đúng thỏa thuận công việc
– Không được trả lương đầy đủ, đúng hạn
– Bị ngược đãi, xúc phạm
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định
– Đã đến tuổi nghỉ hưu
– Bị cung cấp thông tin sai lệch khi giao kết hợp đồng
Việc nắm vững các quyền và nghĩa vụ lao động, đặc biệt là quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, là chìa khóa để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn trong môi trường công sở. Mọi rủi ro hay thắc mắc về pháp lý đều cần được xem xét và xử lý một cách cẩn trọng để tránh những tranh chấp không đáng có. Nếu bạn cần tư vấn chuyên sâu về các tình huống cụ thể trong quan hệ lao động, hãy đến Lawkey để được giải đáp thắc mắc và hỗ trợ kịp thời!
Quyết định 60/2015/QĐ-TTg Cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 60/2015/QĐ-TTg CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, [...]
Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP
CHÍNH PHỦ Số: 69/2012/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng [...]