Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH mới nhất 2026
Tạm ngừng kinh doanh là gì
Sau đây là khái niệm tạm ngừng kinh doanh
Khái niệm tạm ngừng kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định nhưng chưa chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp. Trong thời gian tạm ngừng, công ty TNHH vẫn tồn tại trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhưng tình trạng pháp lý sẽ được cập nhật sang “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” nếu hồ sơ hợp lệ.
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”
Công ty TNHH được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu
Công ty TNHH được tạm ngừng trong thời gian là bao lâu
Thời hạn tạm ngừng không được quá 12 tháng
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/ND-CP quy định: “Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng”
Theo điều luật này, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Nếu công ty TNHH muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Như vậy, công ty TNHH có thể tạm ngừng kinh doanh theo từng lần, mỗi lần tối đa 12 tháng và phải thực hiện thủ tục thông báo đúng thời hạn.
Xem thêm: Không thông báo tạm ngừng kinh doanh bị xử lí thế nào
Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH gồm những gì
Cùng Lawkey tìm hiểu về hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH
Căn cứ Khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH bao gồm:
– Giấy thông báo tạm ngừng kinh doanh
– Giấy quyết định tạm ngừng kinh doanh
– Văn bản ủy quyền nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp nộp hồ sơ
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH năm 2026
– Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Công ty TNHH cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm thông báo tạm ngừng kinh doanh, quyết định hoặc nghị quyết về việc tạm ngừng và giấy ủy quyền nếu có. Doanh nghiệp cần xác định chính xác thời gian tạm ngừng, vì mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
– Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng kí kinh doanh cấp tỉnh
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Hiện nay, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục theo các hình thức: nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và lệ phí là 0 đồng.
– Cơ quan đăng kí kinh doanh xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan này cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
– Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Khi hồ sơ được chấp thuận, tình trạng pháp lý của công ty TNHH và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động sẽ được cập nhật sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Tóm lại, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH năm 2026 không quá phức tạp, nhưng doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn, chuẩn bị đủ hồ sơ và lưu ý các nghĩa vụ pháp lý còn tồn đọng trong thời gian tạm ngừng. Việc thông báo đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xử phạt, đồng thời bảo đảm tình trạng pháp lý được cập nhật chính xác trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn thủ tục tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn hoặc rà soát nghĩa vụ pháp lý của công ty TNHH trong thời gian tạm ngừng, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ tư vấn chi tiết và kịp thời.
Thông tư 81/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 83/2016/TT-BTC
Ngày 28/08/2018, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 81/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 [...]
Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 34/2014/TT-BTNMT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc [...]
- Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT Ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng
- Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ