Khi nào nhà đầu tư nước ngoài cần xin giấy chứng nhận đăng kí đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư là gì
Sau đây là khái niệm giấy chứng nhận đăng kí đầu tư
Khái niệm IRC
Căn cứ tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025: “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một loại văn bản do cơ quan nhà nước cấp
Văn bản này có thể tồn tại dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử
Nội dung ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư
Thể hiện các thông tin liên quan đến dự án đầu tư
Là căn cứ pháp lý để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Khi nào cần xin giấy chứng nhận đăng kí đầu tư
Trường hợp cần xin giấy chứng nhận đăng kí đầu tư
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025:
“1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này”
– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư thành lập công ty hoặc thực hiện dự án đầu tư mới, thì bắt buộc phải xin IRC.
– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trường hợp 1: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
Trường hợp 2: Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
Trường hợp 3: Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Xem thêm: Phân biệt Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư và Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Trường hợp không cần xin giấy chứng nhận đầu tư
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025:
“2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”
– Với các dự của nhà đầu tư trong nước, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn của các tổ chức kinh tế không yêu cầu xin giấy chứng nhận đăng kí đầu tư theo quy định.
– Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Việc xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là yêu cầu bắt buộc trong những trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc tham gia vào doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc diện phải đăng ký theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng thời điểm cần xin không chỉ giúp nhà đầu tư tuân thủ quy định của Luật mà còn đảm bảo quá trình triển khai dự án diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian, chi phí. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần hỗ trợ chi tiết, hãy đến Lawkey để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
Vị trí thống lĩnh thị trường là một trong những vị trí mà bất cứ doanh nghiệp nào đều mong muốn có được. Vậy theo [...]
Quy trình hoạt động xếp hạng tín nhiệm hiện nay
Kết quả xếp hạng tín nhiệm tuy chỉ là thông tin tham khảo, không phải là khuyến nghị đầu tư, góp vốn nhưng cũng cần [...]