Cổ đông sáng lập có được tự do chuyển nhượng cổ phần không?
Cổ đông sáng lập có được tự do chuyển nhượng cổ phần không? Tìm hiểu quy định về chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Cổ đông sáng lập là ai
Sau đây là khái niệm cổ đông sáng lập
Khái niệm cổ đông sáng lập
Căn cứ tại Khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2025/ND-CP quy định: “Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp”
Như vậy, không phải mọi cổ đông của công ty cổ phần đều là cổ đông sáng lập. Tư cách cổ đông sáng lập chỉ được xác định tại thời điểm thành lập công ty và căn cứ vào danh sách cổ đông sáng lập trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Cổ đông sáng lập có được tự do chuyển nhượng cổ phần không?
Căn cứ Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó”
Cổ đông sáng lập không được tự do chuyển nhượng cổ phần trong mọi trường hợp. Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập phải căn cứ vào loại cổ phần, thời điểm chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng và quy định tại Điều lệ công ty.
Từ quy định trên có thể hiểu: trong 03 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người ngoài công ty hoặc người không phải cổ đông sáng lập. Sau thời hạn 03 năm, hạn chế này được bãi bỏ, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng hợp pháp.
Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập
Trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập
Cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác
Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác. Trường hợp này không cần xin chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ khi Điều lệ công ty có quy định hạn chế khác.
Ví dụ: Công ty cổ phần A có ba cổ đông sáng lập là X, Y và Z. Sau 01 năm hoạt động, X muốn chuyển nhượng một phần cổ phần phổ thông cho Y. Vì Y cũng là cổ đông sáng lập, việc chuyển nhượng này được thực hiện tự do theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.
Cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho người không phải cổ đông sáng lập
Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần không được biểu quyết về việc chuyển nhượng đó.
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Nếu các bên chỉ ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mà không có nghị quyết hoặc quyết định chấp thuận hợp lệ của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp pháp luật yêu cầu, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp về hiệu lực và việc ghi nhận tư cách cổ đông.
Cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần sau thời hạn 03 năm
Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 không còn áp dụng.
Khi đó, việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo nguyên tắc chung tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020: cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp bị hạn chế theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
Vì vậy, sau 03 năm, cổ đông sáng lập về cơ bản có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra Điều lệ công ty để xem có điều khoản hạn chế chuyển nhượng hay không.
Cổ phần cổ đông sáng lập có thêm sau khi thành lập công ty
Căn cứ tại Khoản 4 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, hạn chế chuyển nhượng trong thời hạn 03 năm không áp dụng đối với:
– Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;
– Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.
Điều này có nghĩa là không phải toàn bộ số cổ phần mà cổ đông sáng lập đang nắm giữ đều bị hạn chế chuyển nhượng. Chỉ những cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập đăng ký mua tại thời điểm thành lập công ty mới chịu hạn chế theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.
Xem thêm: Những điều cần lưu ý khi thành lập Công ty Cổ phần
Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng không? Hình thức chuyển nhượng cổ phần được thực hiện thế nào?
Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng không
Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết, pháp luật có quy định chặt chẽ hơn so với cổ phần phổ thông. Theo Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020, chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đặc biệt, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
Như vậy, nếu cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không được tự do chuyển nhượng loại cổ phần này như cổ phần phổ thông. Khi hết thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
Hình thức chuyển nhượng cổ phần được thực hiện như thế nào
Việc chuyển nhượng cổ phần có thể được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Đối với công ty cổ phần chưa đại chúng, việc chuyển nhượng cổ phần thường được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần thường gồm:
– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
– Biên bản thanh lý hợp đồng hoặc văn bản xác nhận hoàn tất chuyển nhượng;
– Chứng từ thanh toán;
– Nghị quyết hoặc quyết định chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông nếu thuộc trường hợp phải được chấp thuận;
– Giấy tờ pháp lý của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
– Tài liệu cập nhật sổ đăng ký cổ đông.
Việc lập hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp hạn chế tranh chấp và có căn cứ chứng minh khi có yêu cầu kiểm tra, đối chiếu hoặc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Khi nào người nhận chuyển nhượng trở thành cổ đông công ty
Theo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử, ghi nhận thông tin về cổ đông và số cổ phần mà cổ đông sở hữu.
Theo khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức nhận cổ phần chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
Do đó, sau khi hoàn tất chuyển nhượng, công ty cần cập nhật thông tin của bên nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký cổ đông. Nếu chưa được ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông, bên nhận chuyển nhượng có thể gặp khó khăn khi thực hiện các quyền cổ đông như tham dự Đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, nhận cổ tức hoặc tiếp tục chuyển nhượng cổ phần.
Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập có phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh không
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua”
Theo điều luật này việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.
Như vậy, nếu cổ đông sáng lập đã thanh toán đủ cổ phần và sau đó chuyển nhượng cổ phần cho người khác thì công ty không mặc nhiên phải thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập với Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ vì có giao dịch chuyển nhượng giữa các cổ đông trong nước. Tuy nhiên, công ty vẫn phải lưu giữ hồ sơ chuyển nhượng và cập nhật sổ đăng ký cổ đông theo quy định.
Trường hợp việc chuyển nhượng làm thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết hoặc công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, doanh nghiệp cần thực hiện thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hồ sơ có thể bao gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi thay đổi, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng và các giấy tờ pháp lý có liên quan.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần
Doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau
Khi chuyển nhượng cổ phần doang nghiệp cần lưu ý
– Kiểm tra thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp: Đây là căn cứ quan trọng nhất để xác định cổ đông sáng lập có bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông hay không. Nếu vẫn trong thời hạn 03 năm, cần xác định người nhận chuyển nhượng có phải cổ đông sáng lập hay không.
– Xác định đúng loại cổ phần chuyển nhượng: Doanh nghiệp cần phân biệt cổ phần phổ thông với cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể được chuyển nhượng theo điều kiện tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong khi đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng tự do, trừ trường hợp theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
– Rà soát điều lệ công ty: Theo Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng. Vì vậy, trước khi chuyển nhượng, các bên cần kiểm tra Điều lệ công ty để xác định có điều kiện riêng về chuyển nhượng cổ phần hay không.
– Lập đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng: Doanh nghiệp nên lập hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán, biên bản hoàn tất chuyển nhượng và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông nếu thuộc trường hợp phải được chấp thuận. Việc lập hồ sơ rõ ràng giúp hạn chế tranh chấp về giá chuyển nhượng, thời điểm chuyển quyền sở hữu và tư cách cổ đông.
– Cập nhật sổ đăng kí cổ đông: Việc cập nhật sổ đăng ký cổ đông là bước rất quan trọng. Người nhận chuyển nhượng chỉ chính thức trở thành cổ đông khi thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông theo khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.
Tóm lại, cổ đông sáng lập không được tự do chuyển nhượng cổ phần trong mọi trường hợp. Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác; nếu chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Sau thời hạn 03 năm, việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được thực hiện theo nguyên tắc chung, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế khác.
Để việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện đúng pháp luật, doanh nghiệp cần kiểm tra thời điểm thành lập công ty, loại cổ phần chuyển nhượng, Điều lệ công ty, điều kiện chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, hồ sơ chuyển nhượng và việc cập nhật sổ đăng ký cổ đông. Nếu doanh nghiệp cần tư vấn về chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cơ cấu cổ đông hoặc rà soát hồ sơ nội bộ công ty cổ phần, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ và được tư vấn kịp thời đúng quy định pháp luật.
Thủ tục tạm ngừng hoạt động Chi nhánh công ty TNHH 1 TV
Thủ tục tạm ngừng hoạt động Chi nhánh công ty TNHH 1 TV Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Doanh nghiệp [...]
Thủ tục Thông báo giải thể Công ty TNHH 1 TV
Thủ tục Thông báo giải thể Công ty TNHH 1 TV Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt [...]