Các giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu trong thủ tục phục hồi, phá sản
Giao dịch bị tuyên vô hiệu là gì? Các giao dịch bị tuyên bố vô hiệu
Cùng Lawkey tìm hiểu về giao dịch bị tuyên bố vô hiệu
Giao dịch bị tuyên vô hiệu là gì
Giao dịch bị tuyên vô hiệu là giao dịch được doanh nghiệp, hợp tác xã xác lập hoặc thực hiện trong giai đoạn trước khi Tòa án mở thủ tục phá sản nhưng có dấu hiệu làm giảm khối tài sản của doanh nghiệp, ưu tiên bất hợp lý cho một số chủ nợ hoặc nhằm tẩu tán tài sản.
Việc tuyên bố giao dịch vô hiệu nhằm đưa tài sản đã bị chuyển dịch không hợp pháp hoặc không hợp lý trở lại khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để phục vụ việc thanh toán nghĩa vụ theo đúng thứ tự pháp luật quy định.
Các giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu theo Luật Phục hồi, phá sản 2025
Theo Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản 2025, một số giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã có thể bị tuyên vô hiệu nếu được thực hiện trong thời gian luật định trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, gồm:
– Giao dịch chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường: Ví dụ: bán, chuyển nhượng tài sản với giá thấp bất thường, làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp.
– Giao dịch chuyển nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm: Đây là trường hợp doanh nghiệp dùng tài sản của mình để bảo đảm cho khoản nợ trước đó vốn không có bảo đảm.
– Giao dịch thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ: Bao gồm việc thanh toán khoản nợ chưa đến hạn hoặc thanh toán nhiều hơn khoản nợ đến hạn, gây bất lợi cho các chủ nợ khác.
– Giao dịch tặng cho tài sản: Việc tặng cho tài sản có thể làm giảm khối tài sản còn lại để thanh toán nghĩa vụ của doanh nghiệp.
– Giao dịch không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận: Các giao dịch không phục vụ lợi ích kinh doanh hợp lý và có thể làm giảm tài sản của doanh nghiệp.
– Giao dịch nhằm mục đích tẩu tán tài sản: Bao gồm các hành vi chuyển dịch, che giấu hoặc làm thất thoát tài sản trước khi doanh nghiệp bị mở thủ tục phá sản.
Xem thêm: Trình tự thủ tục phá sản rút gọn theo quy định pháp luật
Thời hạn xem xét giao dịch bị vô hiệu? Ai có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu
Việc xác định đúng thời hạn xem xét giao dịch có ý nghĩa quan trọng để đánh giá giao dịch có thuộc trường hợp bị tuyên vô hiệu hay không
Thời hạn xem xét giao dịch bị vô hiệu
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 49 Luật Phụ hồi, Phá sản 2025 quy định thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu trong các trường hợp sau:
“a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;
b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Tặng cho tài sản;
đ) Giao dịch không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, hợp tác xã;
e) Giao dịch khác nhằm mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã”
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 49 Luật Phụ hồi, Phá sản 2025 quy định: “Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu”
Theo Điều Luật này, các giao dịch nêu trên được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản có thể bị coi là vô hiệu. Trường hợp giao dịch được thực hiện với người liên quan, thời hạn xem xét được mở rộng thành 18 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
Quy định này giúp kiểm soát chặt chẽ hơn các giao dịch giữa doanh nghiệp mất khả năng thanh toán với người có quan hệ liên quan, hạn chế việc lợi dụng quan hệ nội bộ để chuyển dịch tài sản.
Ai có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét các giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã. Nếu phát hiện giao dịch thuộc trường hợp có thể bị vô hiệu, các chủ thể này đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.
Ngoài ra, theo Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản 2025, khi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu hoặc Thẩm phán phát hiện giao dịch thuộc trường hợp luật định, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu trong thời hạn 10 ngày.
Hậu quả pháp lý khi giao dịch bị tuyên vô hiệu
Căn cứ vào Điều 78 Luật Phục hồi, Phá sản 2025 quy định: “Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên đề nghị Tòa án ra quyết định thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã do thực hiện giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Việc thu hồi tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự”
Theo Điều Luật này, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc Chấp hành viên có thể đề nghị Tòa án ra quyết định thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã do thực hiện giao dịch vô hiệu; việc thu hồi tài sản được thực hiện theo pháp luật về thi hành án dân sự.
Khi xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu, Thẩm phán có thể ra quyết định không chấp nhận yêu cầu hoặc tuyên bố giao dịch vô hiệu, hủy bỏ các biện pháp bảo đảm và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu theo quy định pháp luật. Quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Xem thêm: Thủ tục phục hồi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo Luật Phục hồi, phá sản 2025
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về giao dịch bị tuyên vô hiệu, xử lý tài sản trong thủ tục phục hồi, phá sản hoặc chuẩn bị hồ sơ yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật.
Vấn đề góp vốn trong công ty TNHH của thành viên
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn trong công ty TNHH bao gồm góp vốn để thành [...]
Quy định về thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa [...]