Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư như thế nào
Khái niệm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam cần xác định rõ tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài để áp dụng đúng điều kiện và thủ tục đầu tư.
Trường hợp phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài
Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 quy định:
“Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ”
Căn cứ vào Điều luật này, tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài khi:
– Đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế khác
– Mua cổ phần của tổ chức kinh tế khác
– Mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác
– Thực hiện dự án đầu tư khác
Tuy nhiên, việc áp dụng thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài chỉ đặt ra nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau:
– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài nếu:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty hợp danh.
Như vậy, nếu tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài vượt quá 50% vốn điều lệ, tổ chức kinh tế đó được xem là thuộc nhóm phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.
– Có tổ chức kinh tế bị chi phối bởi nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: tổ chức kinh tế cũng phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài nếu:
- Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Và tổ chức kinh tế đó tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại doanh nghiệp khác.
Quy định này nhằm kiểm soát trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp thông qua nhiều tầng doanh nghiệp.
– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế bị chi phối cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài nếu:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ một phần vốn điều lệ;
- Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp bị nhà đầu tư nước ngoài chi phối nắm giữ một phần vốn điều lệ;
- Tổng tỷ lệ sở hữu của hai nhóm chủ thể này trên 50% vốn điều lệ.
Đây là trường hợp pháp luật tính cả sở hữu trực tiếp và sở hữu gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế.
Trường hợp được thực hiện thủ tục như nhà đầu tư trong nước
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư, tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì được thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước.
Theo đó, doanh nghiệp được áp dụng thủ tục như nhà đầu tư trong nước khi thực hiện các hoạt động sau:
– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác
– Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác
– Mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Như vậy, nếu tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ và không thuộc trường hợp sở hữu gián tiếp hoặc sở hữu kết hợp trên 50%, doanh nghiệp có thể được áp dụng thủ tục như nhà đầu tư trong nước.
Xem thêm: Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài năm 2026
Có dự án đầu tư mới có phải thành lập công ty mới không? Cơ quan quy định chi tiết về trình tự thủ tục
Khi có dự án đầu tư mới có phải thành lập công ty mới không
Căn cứ khoản 3 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì:
– Thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư mới
– Không bắt buộc phải thành lập tổ chức kinh tế mới
Quy định này giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuận lợi hơn khi mở rộng hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Cơ quan nào quy định chi tiết trình tự, thủ tục
Căn cứ khoản 4 Điều 20 Luật Đầu tư, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết về:
– Trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
– Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
– Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Do đó, khi thực hiện thủ tục đầu tư, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các nghị định hướng dẫn để chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.
Xem thêm: Khi nào nhà đầu tư nước ngoài cần xin Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về thủ tục đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ tư vấn chi tiết
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định thế nào theo pháp luật hiện hành. Hãy cùng LawKey tìm [...]
Luật sư bào chữa được tham gia từ giai đoạn nào của vụ án hình sự ?
Trong tố tụng hình sự, luật sư có thể tham gia vào nhiều giai đoạn với tư cách khác nhau. Cụ thể, luật sư bào chữa được [...]