Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất 2026
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Tìm hiểu về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Khái niệm chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ Khoản 1 Điều 138 Luật sở hữu trí tuệ 2025 quy định: “Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác”
Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu của mình cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng.
Đối với nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, việc chuyển nhượng phải được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Sau khi được ghi nhận, bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu mới của nhãn hiệu.
Điều kiện chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Để việc chuyển nhượng nhãn hiệu được hợp pháp, các bên cần đáp ứng các điều kiện sau:
Nhãn hiệu phải còn hiệu lực bảo hộ
Nhãn hiệu được chuyển nhượng phải là nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ và còn hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.
Nếu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã hết hiệu lực, bị chấm dứt hiệu lực hoặc bị hủy bỏ hiệu lực thì không thể thực hiện chuyển nhượng hợp pháp.
Bên chuyển nhượng phải là chủ sở hữu hợp pháp
Bên chuyển nhượng phải là chủ sở hữu nhãn hiệu được ghi nhận trên văn bằng bảo hộ hoặc trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Trường hợp nhãn hiệu thuộc sở hữu chung của nhiều chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự đồng ý của các đồng chủ sở hữu.
Việc chuyển nhượng phải lập thành hợp đồng bằng văn bản
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
Do đó, các bên cần lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu rõ ràng, đầy đủ thông tin và có chữ ký của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng.
Không được gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Theo Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2025 quy định, việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Ví dụ, nếu nhãn hiệu có chứa yếu tố địa danh, tên doanh nghiệp hoặc dấu hiệu gắn với nguồn gốc sản phẩm, các bên cần rà soát kỹ trước khi chuyển nhượng.
Xem thêm: Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Luật Sở hữu trí tuệ 2025
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp cần có nội dung gì? Hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Nội dung hợp đồng chuyển nhượng
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hiệu cần có nội dung gì
Căn cứ tại Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2025 quy định về nội dung của hồ sơ hợp đồng chuyển nhượng
“Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;Căn cứ chuyển nhượng;Giá chuyển nhượng;Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.”
Ngoài các nội dung bắt buộc trên, hợp đồng nên ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, mẫu nhãn hiệu, nhóm sản phẩm, dịch vụ được chuyển nhượng, thời điểm bàn giao quyền và trách nhiệm thực hiện thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm những gì
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu thường gồm:
– Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
– Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung;
– Giấy ủy quyền nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp;
– Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;
– Tài liệu khác nếu Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu trong từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài thì cần có bản dịch tiếng Việt. Nếu hợp đồng có nhiều trang, các bên nên ký từng trang hoặc đóng dấu giáp lai để tránh hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Bước 1: Kiểm tra tình trạng pháp lý của nhãn hiệu
Bước 2: Soạn thảo và ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký chuyển nhượng
Bước 4: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ
Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hồ sơ
Bước 6: Nhận kết quả
Thời hạn xử lý hồ sơ chuyển nhượng
Sau khi hồ sơ được nộp đầy đủ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trước khi ra quyết định ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu.
Thời hạn xử lý hồ sơ chuyển nhượng thường là khoảng 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được hồ sơ hợp lệ
Theo quy định hiện hành, thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là khoảng 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trên thực tế, thời gian có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ thiếu tài liệu, hợp đồng có nội dung chưa phù hợp hoặc việc chuyển nhượng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc, đặc tính hàng hóa, dịch vụ.
Phí, lệ phí chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu, người nộp hồ sơ phải nộp phí, lệ phí theo quy định về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Một số khoản phí thường phát sinh gồm:
– Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng;
– Phí đăng bạ quyết định ghi nhận chuyển nhượng;
– Phí công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng;
– Phí tra cứu, thẩm định bổ sung nếu có yêu cầu trong từng trường hợp.
Mức phí cụ thể có thể thay đổi tùy số lượng nhãn hiệu, số nhóm sản phẩm, dịch vụ và yêu cầu xử lý của từng hồ sơ.
Xem thêm: Thủ tục đăng kí nhãn hiệu năm 2026 mới nhất
LawKey cung cấp dịch vụ hỗ trợ tư vấn, soạn thảo hồ sơ và hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
Hình thức và nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Tuy nhiên, [...]
Hình thức chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Có nhiều tiêu chí để phân biệt các hình thức chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Vậy các hình thức [...]