Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Khi giải thể, doanh nghiệp phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính, thanh toán các khoản nợ và thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Các trường hợp giải thể doanh nghiệp
Trường hợp giải thể doanh nghiệp
Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty
Doanh nghiệp bị giải thể khi đã hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty nhưng không có quyết định gia hạn.
Trường hợp này thường xảy ra với doanh nghiệp được thành lập có thời hạn hoạt động cụ thể. Nếu hết thời hạn mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông không quyết định tiếp tục gia hạn thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể.
Giải thể theo quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể chủ động giải thể theo quyết định nội bộ của doanh nghiệp. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, chủ thể có thẩm quyền quyết định giải thể gồm:
– Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
– Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh
– Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
– Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
Đây là trường hợp giải thể tự nguyện, xuất phát từ nhu cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu
Doanh nghiệp bị giải thể nếu công ty không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Ví dụ, công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ còn một thành viên trong thời gian dài nhưng không chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên thì có thể thuộc trường hợp phải giải thể.
Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp bị giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
Đây là trường hợp giải thể bắt buộc do doanh nghiệp vi phạm quy định pháp luật hoặc thuộc trường hợp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Xem thêm: Phân biệt giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp
Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể
Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ trước khi giải thể, bao gồm:
– Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và quyền lợi khác của người lao động
– Nợ thuế
– Nợ đối tác, khách hàng, nhà cung cấp
– Các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định pháp luật
Nếu doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì không thể giải thể theo thủ tục thông thường mà có thể phải thực hiện theo thủ tục phá sản.
Không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp
Doanh nghiệp không được giải thể nếu đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của bên có liên quan, tránh trường hợp doanh nghiệp giải thể để trốn tránh nghĩa vụ trong tranh chấp.
Người quản lý có thể phải liên đới chịu trách nhiệm
Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người quản lý có liên quan và doanh nghiệp phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Vì vậy, người quản lý doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy định về quản lý, kê khai, báo cáo và nghĩa vụ tài chính để tránh phát sinh trách nhiệm pháp lý khi doanh nghiệp bị giải thể bắt buộc.
Doanh nghiệp cần làm gì khi muốn giải thể
Khi thuộc trường hợp giải thể, doanh nghiệp nên thực hiện các công việc sau:
– Kiểm tra tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
– Rà soát các khoản nợ, nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ với người lao động
– Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể theo đúng thẩm quyền
– Thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
– Thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
– Nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh
– Theo dõi tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Lưu ý khi giải thể doanh nghiệp
Khi thực hiện giải thể doanh nghiệp, cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Doanh nghiệp không nên tự ý ngừng hoạt động mà không thực hiện thủ tục giải thể theo quy định pháp luật
– Nếu không hoàn tất thủ tục giải thể, doanh nghiệp vẫn có thể còn tồn tại trên hệ thống đăng ký kinh doanh
– Doanh nghiệp chưa giải thể hợp pháp vẫn có thể tiếp tục phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế, báo cáo thuế và các nghĩa vụ pháp lý khác
– Trước khi giải thể, doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế
– Doanh nghiệp cần thanh toán các khoản nợ, tiền lương, bảo hiểm xã hội và quyền lợi khác của người lao động nếu có
Xem thêm: Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn giải thể doanh nghiệp vui lòng liên hệ LawKey để được hỗ trợ chi tiết về thực hiện thủ tục giải thể, rà soát nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính, chuẩn bị hồ sơ giải thể và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Thủ tục tạm ngừng hoạt động Văn phòng đại diện công ty cổ phần
Thủ tục tạm ngừng hoạt động Văn phòng đại diện công ty cổ phần Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Doanh [...]
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần lưu ý những gì?
Có được góp vón bằng quyền sử dụng đất không? Điều kiện góp vốn là gì? Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần [...]