Phân biệt tên thương mại và nhãn hiệu theo quy định mới nhất 2026
Khái niệm tên thương mại và nhãn hiệu
Sau đây là khái niệm tên thương mại và nhãn hiệu
Tên thương mại là gì
Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2025 quy định: “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh”. Theo đó có thể hiểu là:
– Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh
– Mục đích là để phân biệt chủ thể kinh doanh này với chủ thể kinh doanh khác
– Việc phân biệt được xác định trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
– Khu vực kinh doanh là nơi chủ thể kinh doanh có khách hàng, bạn hàng hoặc có danh tiếng
Ví dụ: Tên của một công ty luật, công ty thực phẩm, công ty thương mại được sử dụng trên biển hiệu, hợp đồng, giấy tờ giao dịch, website có thể được xem là tên thương mại nếu đáp ứng điều kiện bảo hộ.
Nhãn hiệu là gì
Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”. Theo đó:
– Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau;
– Nhãn hiệu có thể là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều, sự kết hợp các yếu tố đó;
– Nhãn hiệu cũng có thể là dấu hiệu âm thanh nếu thể hiện được dưới dạng đồ họa;
– Mục đích chính của nhãn hiệu là giúp người tiêu dùng nhận biết hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể trên thị trường.
Ví dụ: Tên sản phẩm, logo, biểu tượng, khẩu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ có thể được đăng ký bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu.
Xem thêm: Phân biệt nhãn hiệu, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp
Điểm giống nhau và phân biệt sự khác nhau giữa tên thương mại và nhãn hiệu
Điểm giống nhau giữa tên thương mại và nhãn hiệu
Tên thương mại và nhãn hiệu đều có một số điểm chung sau:
– Đều là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp
– Đều có chức năng phân biệt trong hoạt động kinh doanh
– Đều có thể tạo dựng uy tín, danh tiếng và giá trị thương mại cho doanh nghiệp
– Đều có thể bị xâm phạm nếu chủ thể khác sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn
– Đều được pháp luật sở hữu trí tuệ bảo vệ khi đáp ứng điều kiện theo quy định
Phân biệt tên thương mại và nhãn hiệu
Tiêu chí | Tên thương mại | Nhãn hiệu |
| Mục đích sử dụng | Phân biệt chủ thể kinh doanh | Phân biệt hàng hóa, dịch vụ |
| Đối tượng gắn với | Tổ chức, cá nhân kinh doanh | Hàng hóa, dịch vụ |
| Căn cứ xác lập quyền | Được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp | Chủ yếu được xác lập trên cơ sở cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế; riêng nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng |
| Có bắt buộc đăng ký không | Không bắt buộc đăng ký tại cơ quan sở hữu trí tuệ | Nên đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu |
| Điều kiện bảo hộ | Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh | Là dấu hiệu nhìn thấy được hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ |
| Phạm vi bảo hộ | Trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh | Theo phạm vi hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký và có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam |
| Thời hạn bảo hộ | Không xác định thời hạn cố định, được bảo hộ trong quá trình sử dụng hợp pháp nếu còn đáp ứng điều kiện | Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm |
| Cách sử dụng | Dùng để xưng danh trong hoạt động kinh doanh, trên giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, bao bì, quảng cáo | Gắn lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch; dùng trong bán hàng, quảng cáo, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ |
| Khả năng chuyển nhượng | Gắn với cơ sở kinh doanh, việc chuyển giao thường gắn với hoạt động kinh doanh tương ứng | Có thể chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng theo quy định pháp luật |
Điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại
Căn cứ tại Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ, tên thương mại được bảo hộ nếu:
– Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó
– Phân biệt được với chủ thể kinh doanh khác
– Việc phân biệt đặt trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Căn cứ Điều 78 Luật Sở hữu trí tuệ, tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt khi:
– Có thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
– Không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước;
– Không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
Xem thêm: Chi tiết điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại
Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu
Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó;
– Được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
– Có thể là dấu hiệu âm thanh nếu thể hiện được dưới dạng đồ họa;
– Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Ngoài ra, nhãn hiệu không được thuộc các trường hợp bị loại trừ bảo hộ theo Điều 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ.
Xem thêm: Thủ tục đăng kí nhãn hiệu 2026
Tên thương mại có phải là nhãn hiệu không? Vì sao doanh nghiệp cần phân biệt tên thương mại và nhãn hiệu
Tên thương mại không phải là nhãn hiệu.
Tên thương mại có phải là nhãn hiệu không
Có thể hiểu đơn giản:
– Tên thương mại dùng để phân biệt doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc chủ thể kinh doanh;
– Nhãn hiệu dùng để phân biệt sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ;
– Một dấu hiệu có thể vừa là tên thương mại, vừa được đăng ký làm nhãn hiệu nếu đáp ứng điều kiện pháp luật;
– Tuy nhiên, việc có tên doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc đã được bảo hộ nhãn hiệu.
Ví dụ: Một doanh nghiệp có tên công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng muốn bảo vệ logo, tên sản phẩm hoặc tên dịch vụ thì vẫn nên thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu.
Vì sao doanh nghiệp cần phân biệt tên thương mại và nhãn hiệu
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai khái niệm này vì:
– Tránh nhầm lẫn giữa đăng ký doanh nghiệp và đăng ký nhãn hiệu
– Tránh sử dụng tên thương mại trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được bảo hộ của người khác
– Tránh đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng hợp pháp
– Bảo vệ tốt hơn thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ trên thị trường
– Hạn chế tranh chấp về sở hữu trí tuệ trong quá trình kinh doanh.
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ tên thương mại hoặc xử lý tranh chấp sở hữu trí tuệ, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ tư vấn chi tiết nhanh chóng.
Quy định của pháp luật về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Những chiếc máy tính hay điện thoại di động là một phần thành tự đạt được trong ngành công nghiệp bán dẫn – phạm [...]
Các hình thức nộp đơn đăng ký sáng chế được phép thực hiện
Các hình thức nộp đơn đăng ký sáng chế được phép thực hiện bao gồm: nộp đơn giấy hoặc nộp đơn trực tuyến qua [...]