Quyết định 791/QĐ-BTC năm 2012 về Quy chế kiểm tra, kiểm toán nội bộ công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 791/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 37/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11; Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BKHĐT ngày 04/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết kiểm tra về công tác đấu thầu;

Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 2699/QĐ-BTC ngày 10/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, đấu thầu, mua sắm tập trung trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, kiểm toán nội bộ công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số2269/QĐ-BTC ngày 18/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế kiểm tra, kiểm toán nội bộ công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị cán bộ, công chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Lãnh đạo Bộ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ;
– Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục DTNN khu vực, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Lưu VT, Vụ KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Sỹ Danh

QUY CHẾ

KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Quy chế

Kiểm tra, kiểm toán nội bộ bao gồm kiểm tra, kiểm toán của các đơn vị quản lý cấp trên và tự kiểm tra công tác tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là Kiểm tra, kiểm toán nội bộ và được viết tắt là KT, KTNB) được thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất đối với tất cả các đơn vị, tổ chức, chủ đầu tư và các cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (gọi tắt là đơn vị, cá nhân).

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế

Tất cả các đơn vị, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn thu được để lại theo chế độ, các nguồn tài trợ, viện trợ (nếu không có điều kiện ràng buộc) và các nguồn hợp pháp khác; quản lý và sử dụng tài sản nhà nước; quản lý đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đều phải tuân thủ và thực hiện công tác KT, KTNB theo quy định của Nhà nước và các quy định tại Quy chế này.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Đánh giá hiệu lực, hiệu quả và tính phù hợp của các cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Đánh giá độc lập, khách quan về tình hình chấp hành dự toán ngân sách, quản lý tài sản nhà nước, quản lý đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chấp hành công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Ngăn ngừa, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các tồn tại, sai phạm; xử lý theo thẩm quyền được phân cấp hoặc kiến nghị biện pháp xử lý theo quy định.

4. Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm những tồn tại, chưa phù hợp, tìm ra nguyên nhân, phương hướng và biện pháp khắc phục. Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đảm bảo phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý.

Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Đảm bảo không chồng chéo về nội dung, đối tượng, thời kỳ KT, KTNB giữa các đơn vị và không chồng chéo với các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

2. Thực hiện công khai chương trình, kế hoạch, kết quả, kết luận và các kiến nghị KT, KTNB theo quy định.

3. Đảm bảo tính độc lập, trung thực và khách quan; đúng trình tự, nội dung, thời gian theo quy định; chấp hành nghiêm túc các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Các kết luận, kiến nghị KT, KTNB phải đảm bảo chính xác, cụ thể, rõ ràng và khách quan; các nội dung tồn tại phải có căn cứ, nêu cụ thể nguyên nhân, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan và biện pháp khắc phục.

5. Thực hiện luân phiên, luân chuyển cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ KT, KTNB. Không bố trí cán bộ, công chức chịu trách nhiệm chính về công tác KT, KTNB liên tục trong 03 năm liền đối với một đơn vị, hệ thống.

Điều 5. Yêu cầu đối với cán bộ, công chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung KT, KTNB.

2. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và nội dung KT, KTNB theo quy định của Nhà nước và quy định tại Quy chế này.

3. Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng, nội dung, tính trung thực, hợp lý và tính phù hợp của các đề xuất kết luận, kiến nghị KT, KTNB.

Điều 6. Nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân

1. Vụ Kế hoạch – Tài chính có nhiệm vụ:

– Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện công tác KT, KTNB đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Tài chính; tổng hợp kế hoạch và kết quả KT, KTNB hàng năm báo cáo Bộ trưởng, đồng thời gửi Thanh tra Bộ để tổng hợp chung.

– Chủ trì, phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp kế hoạch và kết quả kiểm toán nội bộ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Thủ trưởng các đơn vị có các đơn vị dự toán trực thuốc có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện công tác KT, KTNB đối với các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp kế hoạch và kết quả KT, KTNB hàng năm báo cáo Bộ trưởng (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính).

3. Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có nhiệm vụ thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác KT, KTNB của Nhà nước và quy định tại Quy chế này.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC I. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 7. Hình thức kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Việc KT, KTNB được áp dụng theo các hình thức sau:

1. KT, KTNB theo thời gian: Thực hiện theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. KT, KTNB theo nội dung: Thực hiện KT, KTNB toàn diện hoặc theo chuyên đề được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các loại hình kiểm toán nội bộ: Kiểm toán tuân thủ; kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị; kiểm toán hoạt động.

Điều 8. Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo thời gian

1. KT, KTNB theo kế hoạch phải đảm bảo:

– Được thực hiện theo kế hoạch hàng năm của cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo toàn bộ nội dung hoặc một số nội dung trong công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

– Các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý phải đảm bảo thực hiện thường xuyên và KT, KTNB tối thiểu một lần trong thời gian 05 năm.

– Các đơn vị phải thực hiện công tác tự kiểm tra nội bộ theo kế hoạch hàng năm đối với tất cả các bộ phận có liên quan, đồng thời phải tuân thủ các quy trình nghiệp vụ về quản lý theo quy định, đảm bảo thực hiện thường xuyên và tự kiểm tra mỗi bộ phận tối thiểu một lần trong thời gian 03 năm.

2. KT, KTNB đột xuất phải đảm bảo:

– Việc KT, KTNB đột xuất không nằm trong kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyềnphê duyệt. Được thực hiện theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị các cấp hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật.

– Các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý phải thực hiện kịp thời và đáp ứng đúng mục tiêu, yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

– Việc KT, KTNB đột xuất được thực hiện theo toàn bộ nội dung hoặc một số nội dung trong công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

Điều 9. Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo nội dung

1. KT, KTNB toàn diện phải đảm bảo:

– Được thực hiện theo toàn bộ nội dung trong công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

– Đánh giá sự chính xác, phù hợp của toàn bộ các nội dung, số liệu vật tư, tài sản…

2. KT, KTNB theo chuyên đề phải đảm bảo:

– Được thực hiện theo một số nội dung phục vụ yêu cầu quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị các cấp hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật,

– Đánh giá sự chính xác, hợp lý, phù hợp của các nội dung được KT, KTNB.

Điều 10. Các loại hình kiểm toán nội bộ

1. Kiểm toán tuân thủ phải đảm bảo:

– Đánh giá tính tuân thủ pháp luật, chế độ, định mức và quy trình nghiệp vụ trong quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở các chế độ, định mức của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của các đơn vị được phân cấp.

– Được thực hiện để đánh giá việc tuân thủ cơ chế, chính sách, chế độ, định mức và quy trình nghiệp vụ của đơn vị, cá nhân trong một niên độ hoặc một giai đoạn.

2. Kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo:

– Xem xét, đánh giá các thông tin liên quan đến báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để xác nhận tính chính xác, đầy đủ, hợp lý và phù hợp với các nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của các đơn vị được phân cấp.

– Được thực hiện trong một số trường hợp trước, trong và sau khi phê duyệt quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

3. Kiểm toán hoạt động phải đảm bảo:

– Xem xét, đánh giá công tác tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trên các mặt: Tổ chức, quản lý, điều hành, sử dụng các nguồn lực và biện pháp Hành chính, kỹ thuật nghiệp vụ, qua đó đánh giá hiệu lực và hiệu quả hoạt động.

– Được thực hiện để đánh giá hiệu quả của công tác hướng dẫn cơ chế, chính sách; hiệu quả của bộ phận kiểm soát nội bộ, bộ phận quản lý trong công tác quản lý kinh phí, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; hiệu quả, kết quả của các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; hiệu quả của các đề án, dự án đã triển khai, đang triển khai, sắp triển khai.

Điều 11. Phương pháp kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Phương pháp KT, KTNB là việc sử dụng các biện pháp, cách thức và kỹ thuật để xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện.

2. Sử dụng các phương pháp KT, KTNB để có nhận xét, kết luận và kiến nghị về tính tuân thủ, chính xác, cân đối và phù hợp của các số liệu trên báo cáo tài chính, hoặc qua những nội dung, số liệu bất bình thường, mất cân đối để tìm nguyên nhân, kết luận về những tồn tại, sai phạm.

3. Đối với công tác kiểm toán nội bộ, trong quá trình tổ chức thực hiện có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phương pháp như sau:

3.1. Phương pháp cân đối: Dựa trên, các chỉ tiêu về tài chính, kế toán và các chỉ tiêu khác để phân tích, tìm nguyên nhân của những nội dung, tính chất mất cân đối, bất thường từ đó có kết luận về tính chính xác, sai sót, vi phạm của đối tượng được kiểm toán.

3.2. Phương pháp đối chiếu: Tiến hành, so sánh, đối chiếu về chỉ tiêu số liệu trên các nguồn tài liệu khác nhau, đồng thời nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu thông qua biến động của các số liệu, nội dung có liên quan để phát hiện sai sót, tồn tại về chỉ tiêu đó.

3.3. Phương pháp kiểm kê: Kiểm kê thực tế tiền, vật tư, tài sản, hiện vật nhằm thu thập thông tin về số lượng, giá trị, từ đó so sánh, đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu để phát hiện những sai lệch, gian lận.

3.4. Phương pháp điều tra: Tiếp cận đối tượng được kiểm toán và các đối tượng có liên quan để tìm hiểu, thu thập thông tin về thực trạng của một nội dung, sự việc phục vụ cho nhận xét, kết luận báo cáo kiểm toán.

3.5. Phương pháp thực nghiệm (trắc nghiệm): Mô phỏng lại, dựng lại các hoạt động, nghiệp vụ để xác minh lại kết quả một hoạt động, một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đã xảy ra nhằm xác định một cách khách quan tính chất, chất lượng công việc, mức độ chi phí…

3.6. Phương pháp chọn mẫu: Chọn các chỉ tiêu, nội dung và đối tượng có tính chất, đặc điểm đại diện, đặc thù để làm cơ sở nhận xét, đánh giá và kết luận.

3.7. Phương pháp phân tích: Thông qua các chỉ tiêu để phân tích, nghiên cứu và so sánh mối quan hệ giữa các nội dung, số liệu nhằm đánh giá tính phù hợp hoặc bất hợp lý của các thông tin trong báo cáo của đối tượng được kiểm toán.

Điều 12. Trình tự tiến hành kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trong quá trình tổ chức triển khai KT, KTNB được thực hiện theo các trình tự như sau:

1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch KT, KTNB.

2. Thực hiện khảo sát, thu thập thông tin về đối tượng được KT, KTNB, lập báo cáo khảo sát.

3. Xây dựng và phê duyệt chi tiết kế hoạch KT, KTNB về thời gian, nội dung, cán bộ thực hiện.

4. Công bố và tổ chức triển khai thực hiện KT, KTNB.

5. Lập biên bản xác nhận nội dung KT, KTNB.

6. Lập báo cáo và kết luận, kiến nghị KT, KTNB.

7. Xử lý kết luận, kiến nghị KT, KTNB.

8. Tổng hợp báo cáo kết quả KT, KTNB;

Theo mục tiêu, yêu cầu công tác KT, KTNB, Thủ trưởng đơn vị có thể tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các bước nêu trên, hoặc có thể thực hiện theo một số bước nhất định nhưng phải đảm bảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của công tác KT, KTNB theo quy định tại Quy chế này.

MỤC II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 13. Kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Xây dựng kế hoạch hàng năm:

1.1. Căn cứ và nội dung xây dựng kế hoạch:

– Chủ trương, định hướng và yêu cầu, nhiệm vụ quản lý chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp, lực lượng cán bộ thực hiện công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ.

– Dự toán được giao, các dự án đầu tư thực hiện; kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, kết quả nắm tình hình qua công tác quản lý…

– Kết quả, kết luận, kiến nghị của các cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra, kiểm toán, kiểm tra; KT, KTNB những năm trước.

– Kết quả phân tích, đánh giá và dự báo rủi ro của các hoạt động, các nội dung trong công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị, cá nhân.

– Nội dung phải được quy định rõ: Đối tượng (các đơn vị, cá nhân), nội dung cơ bản, đơn vị chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện.

1.2. Nguyên tắc xây dựng:

– Không chồng chéo giữa đơn vị dự toán cấp dưới với đơn vị cấp trên, Thanh tra Bộ và các cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về đối tượng, nội dung và thời kỳ được KT, KTNB.

– Công tác KT, KTNB phải thực hiện tối thiểu một lần trong thời gian 05 năm đối với mỗi đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý. Đối với các cuộc KT, KTNB đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

1.3. Thời gian báo cáo kế hoạch:

– Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (các Tổng cục, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị thuộc Bộ) chịu trách nhiệm xây dựng và tổng hợp kế hoạch KT, KTNB đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính và Thanh tra Bộ) trước ngày 15 tháng 11 của năm trước.

– Vụ Kế  hoạch – Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ xây dựng và tổng hợp kế hoạch KT, KTNB của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 12 của năm trước.

2. Điều chỉnh kế hoạch hàng năm:

2.1. Thủ trưởng các đơn vị phải tổ chức triển khai thực hiện công tác KT, KTNB trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng kế hoạch hàng năm được Bộ trưởng phê duyệt.

2.2. Trường hợp do những nguyên nhân khách quan, yêu cầu công việc phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch KT, KTNB đã được Bộ trưởng phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị được chủ động điều chỉnh kế hoạch đã được phê duyệt nhưng phải đảm bảo nguyên tắc:

– Đáp ứng đầy đủ mục tiêu, yêu cầu trong công tác KT, KTNB.

– Không chồng chéo với kế hoạch của các cơ quan quản lý cấp trên, của Thanh tra Bộ và của các cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

– Chậm nhất sau 05 ngày làm việc phải báo cáo đơn vị cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi Vụ Kế hoạch “Tài chính, Thanh tra Bộ để theo dõi và quản lý.

2.3. Trường hợp có sự chồng chéo với kế hoạch KT, KTNB thì được xử lý theo nguyên tắc thực hiện theo kế hoạch của cơ quan cấp trên, của Thanh tra Bộ và của các cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

Điều 14. Khảo sát, thu thập thông tin

1. Đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị quản lý có liên quan, thu thập thông tin từ: Hồ sơ, tài liệu, phương tiện thông tin, các báo cáo, kết luận, kiến nghị có liên quan để lập báo cáo khảo sát theo quy định.

2. Nội dung báo cáo khảo sát:

– Tổ chức bộ máy, nhân sự; đặc điểm và mô hình tổ chức công tác tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, quy mô dự án đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; các chính sách, chế độ và các tiêu chuẩn, định mức đang sử dụng.

– Tình hình, số liệu tổng quát và chi tiết có liên quan đến phạm vi, nội dung, thời kỳ KT, KTNB.

– Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng.

– Nhận xét về công tác quản lý, dự kiến các thuận lợi, khó khăn khi tổ chức thực hiện KT, KTNB.

– Đề xuất nội dung KT, KTNB, trong đó cần đề xuất các nội dung trọng tâm, trọng điểm hoặc các đơn vị, cá nhân có liên quan dự kiến phải đối chiếu, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu.

3. Thời gian lập báo cáo khảo sát:

3.1. Trong thời gian tối đa là 05 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ thời điểm thực hiện thu thập thông tin phải có báo cáo khảo sát trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

3.2. Thủ trưởng đơn vị chủ trì KT, KTNB phải phê duyệt nội dung báo cáo khảo sát tối thiểu trước 05 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) thực hiện KT, KTNB tại đơn vị.

4. Thủ trưởng đơn vị quản lý và đơn vị, cá nhân được KT, KTNB có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung thời kỳ KT, KTNB để phục vụ khảo sát, bao gồm:

– Các cơ chế, chính sách đang áp dụng;

– Số liệu về lập dự toán, chấp hành, dự toán, quyết toán ngân sách, quản lý và sử dụng tài sản, quản lý đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

– Biên bản, Thông báo xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách, quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách, quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

– Biên bản, Kết luận, Báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng đã thực hiện.

– Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 15. Nội dung chi tiết kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Nội dung chi tiết của kế hoạch KT, KTNB bao gồm:

1. Về nội dung: Phải quy định rõ toàn bộ hoặc một số nội dung được KT, KTNB theo quy định tại phụ lục số 01, 02.

2. Về thời kỳ: Được tính theo niên độ ngân sách, thời gian thực hiện dự án đầu tư và các thời kỳ có liên quan.

3. Về thời gian thực hiện: Tính từ ngày thông báo quyết định, của cấp có thẩm quyền đến thời điểm kết thúc KT, KTNB tại đơn vị (không kể ngày lễ, ngày nghỉ), cụ thể như sau:

– Kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính, phê duyệt: Thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.

– Kế hoạch do Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II (cấp Tổng cục) phê duyệt: Thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.

– Các kế hoạch khác: Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.

– Kế hoạch đột xuất: Thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

4. Về thành phần đoàn, tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ (sau đây gọi tắt là Đoàn KT, KTNB): Quy định rõ số lượng thành viên, chức danh, của Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn KT, KTNB (sau đây gọi tắt là Trưởng đoàn và thành viên). Đoàn KT, KTNB phải bố trí tối thiểu 02 người; trường hợp thành viên là cán bộ của các đơn vị khác nhau thì cán bộ của đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì làm Trưởng đoàn.

5. Về thời gian thông qua Biên bản: Ngay sau khi kết thúc kiểm tra, kiểm toán tại đơn vị. Trừ trường hợp Đoàn KT, KTNB phải tiếp tục làm rõ, giải trình, một số nội dung theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB, biên bản được thông qua ngay sau khi kết thúc làm rõ, giải trình.

6. Về thời gian Thông báo, Báo cáo, kết luận và kiến nghị: Chậm nhất 10 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày thông qua Biên bản. Trừ trường hợp Đoàn KT, KTNB phải tiếp tục làm rõ, giải trình một số nội dung theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB, việc ban hành được thực hiện ngay sau khi kết thúc làm rõ, giải trình.

Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTMB phê duyệt nội dung chi tiết làm căn cứ để Đoàn KT, KTNB tổ chức thực hiện theo quy định.

Điều 16. Trình tự tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Nhiệm vụ của Đoàn KT, KTNB:

– Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung chi tiết kế hoạch KT, KTNB: Trưởng đoàn tổ chức họp các thành viên để thông báo nội dung chi tiết kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho các thành viên

– Căn cứ nhiệm vụ được phân công, từng thành viên xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện nội dung KT, KTNB; Trưởng đoàn tổng hợp và thống nhất với các thành viên trước khi triển khai thực hiện.

2. Thông báo kế hoạch KT, KTNB:

2.1. Trưởng đoàn có trách nhiệm thông báo đầy đủ nội dung kế hoạch KT, KTNB cho các đối tượng có liên quan. Trường hợp kiểm tra nội bộ theo đơn, thư khiếu nại, tố cáo phải có đầy đủ thành phần bao gồm: Đại diện Lãnh đạo, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban thanh tra nhân dân của đơn vị và các thành phần khác (nếu cần thiết).

2.2. Nội dung cuộc họp như sau:

– Thông báo quyết định KT, KTNB của cấp có thẩm quyền, địa chỉ nơi làm việc của Đoàn kiểm tra, số điện thoại của Trưởng đoàn để liên hệ, trao đổi; yêu cầu cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan.

– Các thành viên tham dự họp có ý kiến về nội dung, kế hoạch kiểm tra.

– Kết thúc cuộc họp, nội dung và kế hoạch KT, KTNB phải được sự thống nhất của các bên tham dự, trường hợp không thống nhất phải lập Biên bản với đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự họp.

3. Tổ chức thực hiện KT, KTNB:

3.1. Các bước tiến hành như sau:

a. Các đơn vị, cá nhân được KT, KTNB cung cấp tài liệu có liên quan, bao gồm: Báo cáo quyết toán, báo cáo thu, chi tài chính; sổ sách kế toán; chứng từ kế toán; các văn bản pháp lý, số liệu dự toán, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và các hồ sơ kèm theo của dự án đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; báo cáo tổng kết, sơ kết; biên bản, kết luận, báo cáo của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; các chính sách, chế độ, định mức quy định và các tài liệu khác có liên quan.

b. Quản lý, sử dụng, tra cứu hồ sơ, tài liệu:

– Đầu giờ làm việc, Trưởng đoàn có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân được KT, KTNB và giao cho các thành viên khai thác, sử dụng và tra cứu. Kết thúc ngày làm việc, Trưởng đoàn bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu cho đơn vị, cá nhân được KT, KTNB.

– Các thành viên có trách nhiệm sử dụng hồ sơ, tài liệu đúng mục đích, tuyệt đối không để thất lạc, hư hỏng hoặc lộ bí mật.

– Trường hợp cần thu thập tài liệu để làm cơ sở kết luận, kiến nghị, Trưởng đoàn đề nghị đơn vị, cá nhân được KT, KTNB cung cấp bản phô tô, sao y bản chính một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan.

c. Trong thời gian tổ chức thực hiện KT, KTNB: Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn được quyền thực hiện các công việc sau:

– Kiểm kê quỹ tiền mặt, tiền gửi; kiểm tra thực tế vật tư, trang thiết bị, tài sản đang được đơn vị, cá nhân quản lý và sử dụng; kiểm tra thực tế tại hiện trường xây dựng công trình có liên quan đến nội dung KT, KTNB. Đối chiếu số liệu kiểm kê, kiểm tra thực tế với số liệu trên sổ kế toán và hồ sơ, tài liệu do đơn vị, cá nhân, cung cấp.

– Yêu cầu đơn vị, cá nhân được KT, KTNB đề nghị các đơn vị, cá nhân cung cấp hàng hoá, dịch vụ, xây dựng công trình đối chiếu các hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung KT, KTNB.

– Đề nghị đơn vị quản lý cấp trên cung cấp hồ sơ, tài liệu đã phê duyệt có liên quan đến đơn vị; cá nhân được KT, KTNB.

d. Trao đổi, đối thoại với Thủ trưởng hoặc cá nhân của đơn vị về hồ sơ, tài liệu có liên quan để làm rõ thêm các nội dung đúng, chưa đúng và trách nhiệm của tập thể, cá nhân.

đ. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB để làm việc với các đơn vị quản lý về các nội dung liên quan đến chỉ đạo, quyết định của cấp trên; làm việc với các cơ quan ban hành chính sách, chế độ có liên quan đến các nội dung dự kiến kết luận, kiến nghị.

e. Trong quá trình hoàn thiện nội dung, kết quả, trường hợp cần thiết các thành viên thực hiện ký biên bản xác nhận nội dung, số liệu với đơn vị, cá nhân được KT, KTNB.

g. Kết thúc quá trình KT, KTNB:

– Các thành viên bàn giao tài liệu, báo cáo kết quả các nội dung được phân công và đề xuất kết luận, kiến nghị báo cáo Trưởng đoàn theo quy định.

– Trưởng đoàn tổng hợp toàn bộ các tài liệu và bàn giao cho đơn vị, cá nhân được KT, KTNB; dự thảo Biên bản, Thông báo, Báo cáo kết quả KT, KTNB theo quy định.

3.2. Trong quá trình thực hiện:

a. Trưởng đoàn và các thành viên có trách nhiệm tuân thủ quy trình KT, KTNB. Theo mục tiêu, yêu cầu công tác KT, KTNB, có thể áp dụng toàn bộ hoặc một số nội dung của quy trình.

b. Các thành viên không được tự liên hệ trực tiếp với đơn vị, cá nhân được KT, KTNB và các đơn vị, cá nhân có liên quan khi chưa có ý kiến của Trưởng đoàn. Trong quá trình, kiểm kê quỹ tiền mặt, tiền gửi; kiểm tra thực tế vật tư, trang thiết bị, tài sản, tối thiểu phải có 02 thành viên tham dự.

4. Chế độ báo cáo:

4.1. Thành viên: Có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, báo cáo Trưởng đoàn về tình hình, kết quả công việc được phân công; cuối đợt KT, KTNB phải có báo cáo kết quả các nội dung được phân công và đề xuất kết luận, kiến nghị theo quy định.

4.2. Trưởng đoàn: Có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị đầy đủ, kịp thời và toàn diện về kế hoạch triển khai, nội dung, kết quả, những thuận lợi, khó khăn và các vấn đề cần thiết phải xin ý kiến chỉ đạo.

5. Họp rút kinh nghiệm: Được thực hiện sau khi kết thúc đợt KT, KTNB, Trưởng đoàn cùng các thành viên họp rút kinh nghiệm để đánh, giá những ưu, nhược điểm, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề nghị khen thưởng hoặc xử lý cán bộ vi phạm theo quy định.

6. Sổ nhật ký:

6.1. Được lập và sử dụng để ghi chép các nội dung, công việc phát sinh hàng ngày của từng thành viên, Đoàn KT/KTNB từ khi thực hiện quyết định cho đến khi có báo cáo, kết luận KT, KTNB được phê duyệt.

6.2. Trưởng đoàn có trách nhiệm, quản lý, ghi chép sổ nhật ký và bàn giao cùng hồ sơ cuộc KT, KTNB để đưa vào lưu trữ theo quy định. Nội dung sổ nhật ký phải phản ánh và ghi chép đầy đủ, chi tiết về nhiệm vụ được phân công của từng thành viên, thời gian, địa điểm làm việc, họ tên, chức danh các cán bộ, cá nhân có liên quan cùng làm việc… trong toàn bộ quá trình thực hiện KT, KTNB.

7. Các trường hợp phát sinh trong quá trình thực hiện:

7.1. Trường hợp tài liệu, hồ sơ có liên quan đến nội dung KT, KTNB nhưng do Thủ trưởng các đơn vị khác phê duyệt:

– Nếu hồ sơ được lưu trữ tại đơn vị được KT, KTNB: Được yêu cầu Thủ trưởng đơn vị phê duyệt tài liệu, hồ sơ đối chiếu các nội dung có liên quan.

– Nếu hồ sơ được lưu trữ tại đơn vị phê duyệt: Được yêu cầu cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan để phục vụ KT, KTNB.

7.2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu chiếm đoạt, chiếm dụng, sử dụng trái phép tài sản, công quỹ; có hành vi đang hoặc sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Trưởng đoàn được yêu cầu tạm đình chỉ để tránh hoặc hạn chế tối đa tổn thất, đồng thời có trách nhiệm đề xuất xử lý, báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền.

7.3. Trường hợp có cán bộ, quần chúng phản ánh sự việc liên quan đến nội dung KT, KTNB: Trưởng đoàn trực tiếp làm việc với các cán bộ, quần chúng có liên quan để thu thập thông tin, kết thúc làm việc phải lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực các nội dung đã trao đổi, đồng thời báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB xin ý kiến chỉ đạo.

7.4. Đoàn KT, KTNB sau kế thừa kết quả của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước. Trường hợp cần thiết phải KT, KTNB lại những nội dung các đoàn trước đã làm, kết quả khác nhau thì Trưởng đoàn báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB để làm việc với Thủ trưởng đơn vị thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đó trước khi kết luận, kiến nghị; kết quả khác nhau phải được phản ánh trong kết luận, Báo cáo KT, KTNB.

7.5. Trưởng đoàn không được thay đổi, mở rộng nội dung, đối tượng hoặc kéo dài thời gian KT, KTNB được phê duyệt; trường hợp cần thiết điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì phê duyệt theo quy định tại Điều 15 Quy chế này và đối với mỗi cuộc KT, KTNB chỉ được KT, KTNB bổ sung tối đa một lần.

Điều 17. Quy trình kiểm tra, kiểm toán công tác quản lý tài chính

1. Xây dựng, ban hành các quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài chính, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước:

– Tập hợp các tài liệu:

+ Các quy chế chỉ tiêu nội bộ, quản lý tài chính, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.

+ Các tài liệu có liên quan đến xây dựng quy chế: Văn bản quy phạm pháp luật; cơ chế tài chính đặc thù; hướng dẫn cơ chế, chính sách của các đơn vị cấp trên; tham gia ý kiến của tổ chức công đoàn, của các đơn vị, bộ phận có liên quan; tài liệu công khai quy chế…

+ Đối với các tài sản đặc thù chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa do các Bộ chuyên ngành quy định: Các tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản do các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ quy định để áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc.

– Đối chiếu thời gian, thủ tục, thẩm quyền ban hành, thực hiện công khai quy chế với quy định hiện hành để phát hiện việc ban hành chưa đảm bảo tiến độ, thủ tục (chưa có ý kiến của đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định, chưa gửi đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp để giám sát thực hiện…), thẩm quyền theo quy định; chưa đầy đủ nội dung, hình thức công khai; chưa bảo bảo thời điểm công khai

– Nội dung quy chế:

+ Các nội dung phải ban hành nhưng chưa ban hành.

+ Các nội dung đã ban hành chưa có chế độ, vượt mức quy định, hậu quả.

+ Các nội dung đã ban hành chưa phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.

+ Các nội dung quy định mức khoán: Quy định khoán có đảm bảo quy định hiện hành, phù hợp với hoạt động chuyên môn của đơn vị được KT, KTNB không, mức khoán đảm bảo quy định hiện hành và phù hợp thực tế không.

2. Lập, phê duyệt, giao dự toán:

2.1. Lập, tổng hợp dự toán:

a. Hướng dẫn lập dự toán:

– Tập hợp các văn bản hướng dẫn lập dự toán của cơ quan quản lý nhà nước, của các đơn vị cấp trên.

– Đối chiếu nội dung văn bản hướng dẫn với quy định, hiện hành, hướng dẫn cửa đơn vị cấp trên để phát hiện:

+ Các nội dung phải hướng dẫn nhưng chưa hướng dẫn.

+ Các nội dung đã hướng dẫn nhưng chưa có chế độ, vượt mức quy định, hướng dẫn chưa đúng quy định hiện hành, hậu quả.

b. Cơ sở tính toán, lập dự toán của đơn vị được KT, KTNB:

– Dự toán thu:

+ Tập hợp các nguồn thu được để lại tại đơn vị theo quy định, hiện hành.

+ Tập hợp các số liệu có liên quan đến dự toán thu của đơn vị trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán (số lượng sinh viên, số lượng ấn phẩm phát hành… dự kiến, năm kế hoạch).

+ So sánh với nguồn thu (phí, lệ phí, thu khác…) thực hiện năm trước liền kề, phân tích nguyên nhân tăng, giảm. Phát hiện các căn cứ lập dự toán, số dự toán đơn vị lập chưa đảm bảo quy định.

– Dự toán chi:

+ Dự toán chi thường xuyên:

• Tập hợp các số liệu về tổ chức, nhân sự, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn của đơn vị trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán.

• So sánh dự toán chi thường xuyên với dự toán chi thường xuyên lập, giao, thực hiện năm trước liền kề, phân tích nguyên nhân tăng, giảm; phát hiện các căn cứ lập dự toán, số dự toán đơn vị lập chưa đảm bảo quy định.

+ Dự toán chi không thường xuyên:

Ÿ Tập hợp các nội dung chi mua sắm, đầu tư xây dựng, hiện đại hoá… trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán; tính pháp lý theo thẩm quyền phân cấp phê duyệt; sự cần thiết, phù hợp với thực tế.

• Phát hiện các căn cứ lập dự toán, số dự toán đơn vị lập chưa đảm bảo quy định.

c. Tổng hợp dự toán của các đơn vị trực thuộc:

– Tập hợp thời gian báo cáo dự toán của các đơn vị trực thuộc, thời gian tổng hợp dự toán của đơn vị được KT, KTNB: So sánh với thời gian lập, tổng hợp dự toán quy định hiện hành, phát hiện việc lập, tổng hợp dự toán chưa đảm bảo tiến độ.

– Thẩm định dự toán của các đơn vị trực thuộc:

+ Xác định đơn vị được KT, KTNB có thực hiện thẩm định thông qua lập biên bản, báo cáo thẩm định dự toán không.

+ Chất lượng thẩm định dự toán: Kiểm tra, kiểm toán một số biên bản, báo cáo thẩm định dự toán (quy trình như kiểm tra, kiểm toán cơ sở tính toán, lập dự toán của đơn vị).

– Lựa chọn một số nội dung trong báo cáo tổng hợp dự toán của đơn vị được KT, KTNB, so sánh với báo cáo lập dự toán của các đơn vị trực thuộc, phát hiện số chênh lệch, nguyên nhân.

2.2. Phê duyệt, giao dự toán:

a. Phê duyệt danh mục dự toán:

– Tập hợp các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của đơn vị cấp trên, thuộc thẩm quyền phê duyệt của đơn vị được KT, KTNB.

– Đối chiếu thời gian, thủ tục phê duyệt của từng cấp với quy định hiện hành để xác định phê duyệt chưa đảm bảo tiến độ, thủ tục, thẩm quyền theo quy định.

– Xác định, các nội dung chưa được phê duyệt, nguyên nhân.

b. Giao dự toán của đơn vị cấp trên:

– Tập hợp số liệu về dự toán của đơn vị được KT, KTNB: Dự toán thu, chi được giao năm trước liền kề; dự toán đơn vị lập, số dư dự toán năm trước phê duyệt chuyển năm sau tiếp tục sử dụng, dự toán giao trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán…

– Xác định số lần giao, điều chỉnh dự toán trong năm; thời gian giao dự toán chưa đảm bảo tiến độ.

– Dự toán thu theo từng nguồn thu:

+ So sánh số giao dự toán, với số dự toán đơn vị được KT, KTNB lập, dự toán giao và thực hiện năm trước liền kề.

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán thời kỳ kiểm tra, kiểm toán (tăng, giảm các loại phí, lệ phí, mức thu phí, lệ phí của Nhà nước; thay đổi giá bán các ấn phẩm…).

+ Xác định số chênh lệch, nguyên nhân.

– Dự toán chi thường xuyên:

+ So sánh số giao dự toán với số dự toán đơn vị được KT, KTNB lập, dự toán giao và thực hiện năm trước liền kề.

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán thời kỳ kiểm tra, kiểm toán (tăng, giảm nhiệm vụ, quy mô, biên chế…).

+ Xác định số chênh lệch, nguyên nhân.

– Dự toán chi không thường xuyên:

+ So sánh số giao dự toán với số đơn vị được KT, KTNB lập, các nội dung được phê duyệt danh mục dự toán; xác định số chênh lệch, nguyên nhân.

+ Phát hiện các nội dung đã được giao dự toán, tuy nhiên chưa được phê duyệt danh mục dự toán, các dự án đầu tư xây dựng chưa được phê duyệt danh mục kế hoạch.

+ Phát hiện các nội dung đã được đơn vị cấp trên phê duyệt danh mục dự toán, tuy nhiên chưa được giao dự toán.

c. Giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc:

– Tập hợp số dự toán đã giao, chưa giao cho các đơn vị trực thuộc: Phát hiện các nội dung chưa giao, giao chưa đảm bảo tiến độ, nguyên nhân.

– Đối với dự toán chi thường xuyên:

+ Xác định các căn cứ phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc.

+ Đối chiếu các căn cứ phân bổ dự toán với quy định hiện hành, nhiệm vụ chuyên môn, điều kiện thực tế… để phát hiện các căn cứ phân bổ chưa đúng, số dự toán giao vượt.

– Kiểm tra, kiểm toán giao dự toán cho một số đơn vị trực thuộc (quy trình như kiểm tra, kiểm toán giao dự toán của đơn vị cấp trên).

d. Nhập, phân bổ, phê duyệt dự toán trong TABMIS:

– Tập hợp số dự toán được giao; đã phân bổ, giao cho các đơn vị trực thuộc.

– Đối chiếu việc nhập, phân bổ, phê duyệt dự toán trong TABMIS của đơn vị được KT, KTNB với các quyết định phân bố, giao dự toán để phát hiện số chênh lệch, việc nhập, phân bổ, phê duyệt dự toán trong TABMIS chưa đúng.

2.3. Chuyển số dư dự toán sang năm sau tiếp tục sử dụng:

– Tập hợp số dư dự toán; các nội dung được các đơn vị trực thuộc, đơn vị được KT, KTNB đề nghị; đơn vị cấp trên, đơn vị được KT, KTNB phê duyệt theo thẩm quyền chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

– Đối chiếu thời gian đề nghị, phê duyệt, thủ tục phê duyệt với quy định hiện hành; đối chiếu số đề nghị với số phê duyệt để phát hiện:

+ Thời gian đề nghị, phê duyệt chưa đảm bảo tiến độ, thủ tục phê duyệt chưa đảm bảo quy định.

+ Số dư dự toán không thường xuyên các đơn vị không đề nghị, không phê duyệt chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng, nguyên nhân.

+ Số dư dự toán bố trí cho nội dung không tiếp tục thực hiện, chưa bố trí cho nội dung sử dụng.

3. Nguồn kinh phí:

– Nguồn dự toán NSNN:

+ Tập hợp các quyết định giao dự toán, giấy rút dự toán, bảng đối chiếu với KBNN, giấy nộp kinh phí…

+ Tập hợp số thực rút dự toán tại KBNN của từng nghiệp vụ (bằng tiền mặt, chuyển khoản), số dư kinh phí năm trước chuyển sang, tại thời điểm 31/12, tại thời điểm kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách (số dư dự toán tại KBNN, tiền gửi, tiền mặt, vật tư tồn kho, công nợ phải thu).

+ Đối chiếu các khoản nộp hoàn dự toán, dự toán bị huỷ, bị thu hồi… với quy định hiện hành để xác định đúng, sai.

– Nguồn kinh phí khác (địa phương hỗ trợ…):

+ Tập hợp các văn bản đề nghị, phê duyệt hỗ trợ kinh phí, bảng đối chiếu với KBNN…

+ Tập hợp số thực rút kinh phí tại KBNN của từng nghiệp vụ (bằng tiền mặt, chuyển khoản), số dư kinh phí năm trước chuyển sang, tại thời điểm 31/12, tại thời điểm kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách (số dư tại KBNN, tiền mặt…).

+ Đối chiếu các khoản nộp hoàn, bị thu hồi kinh phí… với quy định, hiện hành để xác định đúng, sai.

– Nguồn thu sự nghiệp, thu dịch vụ:

+ Tập hợp các quyết định giao dự toán, số thực thu, số phải thu đối với tùng nguồn thu học phí, phí, lệ phí, viện trợ, tài trợ, quà tặng…

+ Xác định chênh lệnh giữa số thực thu với dự toán giao, số tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách.

+ Kiểm tra, kiểm toán một số nguồn thu, một số hồ sơ: Đối chiếu thực hiện các nguồn thu học phí, phí, lệ phí, viện trợ, tài trợ, quà tặng… với quy định hiện hành để phát hiện thực hiện nội dung thu, mức thu, tiến độ thu, miễn thu, giảm thu chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu số dư kinh phí tại thời điểm kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách với nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành; xác định nguyên nhân dự toán chưa sử dụng, tiền chưa chi, vật tư tồn kho, công nợ phải thu…

4. Thực hiện dự toán chi:

4.1. Thực hiện dự toán chi thường xuyên:

a. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân:

– Tập hợp các bảng chi tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, thu nhập tăng thêm, bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi…

– Tổng hợp tổng số chi thanh toán cho cá nhân, số chi cho tùng cán bộ: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, thu nhập tăng thêm, khen thưởng, phúc lợi…

– Đối với các đơn vị thực hiện cơ chế đặc thù:

+ Các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, KBNN, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Xác định tổng mức chi tiền lương tăng thêm, bổ sung thu nhập có vượt mức quy định không.

+ Các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan: Xác định tổng mức chi khen thưởng, phúc lợi tập thể có vượt mức quy định không.

– Kiểm tra, kiểm toán một số đối tượng:

+ Đối chiếu tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo tiền lương trên bảng lương hàng tháng của đơn vị được KT, KTNB với quy định, hiện hành để phát hiện các khoản chi chưa đảm bảo qui định như: Thanh toán tiền lương cho cán bộ nghỉ ốm, nghỉ hưởng lương bảo hiểm xã hội…

+ Đối chiếu trích, nộp các khoản đóng góp theo tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) trên bảng lương hàng tháng của đơn vị được KT, KTNB với quy định hiện hành để phát hiện các khoản trích, nộp chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu thanh toán tiền lương tăng thêm, bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm với quy định hiện hành, quy chế chi tiêu nội bộ để phát hiện các khoản chi chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu chi khen thưởng, phúc lợi từ nguồn kinh phí tiết kiệm, nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi với quy định hiện hành, quy chế chỉ tiêu nội bộ để phát hiện các khoản chi chưa đảm bảo quy định.

+ Xác định số thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đối chiếu với hồ sơ kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, phát hiện các khoản thu nhập chưa kê khai nộp thuế.

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 01/QTKTKTNB).

b. Các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn:

– Tập hợp các hồ sơ, chứng từ chi văn phòng phẩm; cước phí điện thoại tại công sở, tại nhà riêng của các đối tượng được trang bị theo quy định; công tác phí, tổ chức hội nghị, đoàn ra, đoàn vào…

– Tổng hợp số chi văn phòng phẩm; cước phí điện thoại tại công sở, tại nhà riêng của các đối tượng được trang bị theo quy định; công tác phí, tổ chức hội nghị…

– Kiểm tra, kiểm toán một số nội dung chi, khoản chi:

+ Xác định tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của hồ sơ đề nghị thanh toán, thẩm định, phê duyệt của người có thẩm quyền.

+ Đối chiếu hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán với hồ sơ, tài liệu chuyên môn (chương trình hội nghị, hội thảo, công tác.); hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hoá đơn của nhà thầu cung cấp phát hành…; thực tế thực hiện; trường hợp cần thiết đối chiếu với hồ sơ, tài liệu có liên quan của nhà thầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ để phát hiện lập dự toán chưa đúng; nghiệm thu, tiếp nhận hàng hoá, dịch vụ chưa đảm bảo chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ; thanh toán chưa đúng thực tế, chưa đầy đủ hoá đơn, chứng từ…

+ Các nội dung chi, khoản chi đã quy định mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ: Đối chiếu với quy chế chi tiêu nội bộ để xác định các nội dung chi chưa đúng đối tượng, vượt mức quy định.

– Thuế thu nhập cá nhân ngoài đơn vị được KT, KTNB:

+ Xác định, số kinh phí đã thanh, toán cho các cá nhân ngoài đơn vị phải chịu thuế thu nhập cá nhân, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

+ Đối chiếu số thuế thu nhập cá nhân phải nộp với hồ sơ kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, phát hiện các khoản thu nhập chưa kê khai nộp thuế.

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 02/QTKTKTNB).

c. Kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính, chênh lệch thu lớn hơn chi của đơn vị sự nghiệp:

– Tổng hợp số kinh phí tiết kiệm, chênh lệch thu lớn hơn chi từ các nguồn NSNN, phí, lệ phí, thu khác…

– Đối với kinh phí tiết kiệm; chênh lệch thu lớn hơn chi của từng nguồn, từng hoạt động dịch vụ của đơn vị sự nghiệp: Đối chiếu số đơn vị được KT, KTNB xác định, với quy định hiện hành để phát hiện số tiết kiệm, chênh lệch thu lớn hơn chi chưa đúng quy định: Dự toán giao cao, chưa thực hiện đầy đủ các nội dung phê duyệt, sử dụng chưa đúng nguồn kinh phí…

– Đối chiếu các nội dung đã sử dụng từ nguồn kinh phí tiết kiệm, chênh lệch thu lớn hơn chi: Chi tiền lương tăng thêm, bổ sung thu nhập; chi khen thưởng, phúc lợi; trích lập các quỹ… với quy định hiện hành để phát hiện, các nội dung chi chưa đảm bảo, vượt mức,vượt tỉ lệ quy định.

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 02/QTKTKTNB).

4.2. Thực hiện dự toán chi không thường xuyên:

a. Chi sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hoá, dịch vụ:

– Tập hợp các hồ sơ, chứng từ chi sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hoá, dịch vụ.

– Tổng hợp danh mục, số chi kinh phí sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hoá, dịch vụ.

– Xác định chênh lệch giữa dự toán giao với số kinh phí đã sử dụng, nguyên nhân.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hóa, dịch vụ:

+ Quy trình lựa chọn nhà thầu như kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu.

+ Đánh giá hiệu quả sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.

b. Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ:

– Tập hợp các hồ sơ, chứng từ chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

– Tổng hợp số lượng cán bộ được đào tạo bồi dưỡng, số chi kinh phí đào tạo bồi dưỡng.

– Xác định chênh lệch giữa dự toán giao với số kinh phí đã sử dụng, nguyên nhân.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ đào tạo bồi dưỡng cán bộ (quy trình như kiểm tra, kiểm toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn).

c. Chi thực hiện các đề tài khoa học và công nghệ:

– Tập hợp các hồ sơ, chứng từ chi của các đề tài khoa học và công nghệ.

– Lập bảng tổng hợp danh mục các đề tài theo các chỉ tiêu: cấp quyết định giao, phê duyệt; thời gian thực hiện (bắt đầu, kết thúc); dự toán giao; kinh phí đã nhận, đã giải ngân, chưa giải ngân, chưa quyết toán.

– Xác định các đề tài đã hoàn thành, nghiệm thu đúng tiến độ; các đề tài chưa hoàn thành, nghiệm thu đúng tiến độ, nguyên nhân.

– Kiểm tra, kiểm toán một số đề tài:

+ Đối chiếu số giải ngân thực tế với đề tài phê duyệt để phát hiện số kinh phí giải ngân chưa đảm bảo tiến độ quy định, chưa giải ngân theo quy định.

+ Xác định tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của hồ sơ đề nghị thanh toán, thẩm định, phê duyệt của người có thẩm quyền.

+ Đối với các nội dung thực hiện khoán kinh phí: Đối chiếu với chế độ khoán kinh phí để xác định các nội dung khoán chưa đúng, vượt mức quy định.

+ Đối với các nội dung không thực hiện khoán kinh phí:

• Các nội dung chi, khoản chi đã quy định, mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ: Đối chiếu với quy chế chi tiêu nội bộ để xác định các nội dung chi chưa đúng đối tượng, vượt mức quy định.

• Đối chiếu hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán với hồ sơ, tài liệu chuyên môn (chương trình, hội nghị, hội thảo, công tác..,); hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hoá đơn của nhà thầu cung cấp phát hành…; thực tế thực hiện; trường hợp cần thiết đối chiếu với hồ sơ, tài liệu có liên quan của nhà thầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ để phát hiện lập dự toán chưa đúng; nghiệm thu, tiếp nhận hàng hoá, dịch vụ chưa đảm bảo chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ; thanh toán chưa đúng thực tế, chưa đầy đủ hoá đơn, chứng từ…

d. Các nội dung chi khác:

– Tập hợp các hồ sơ, chứng từ chi; tổng hợp số chi kinh phí.

– Xác định chênh lệch giữa dự toán giao với số kinh phí đất sử dụng, nguyên nhân.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ, chứng từ chi (quy trình như kiểm tra, kiểm toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn).

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 03/QTKTKTNB).

5. Hoạt động dịch vụ của đơn vị sự nghiệp:

– Tập hợp các hồ sơ, chứng từ thu, chi của các hoạt động dịch vụ.

– Lập bảng tổng hợp danh mục các hoạt động dịch vụ theo các chỉ tiêu: Tên hoạt động dịch vụ, doanh thu, chi phí, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, chênh lệch thu chi…

– Kiểm tra, kiểm toán một số hoạt động dịch vụ:

+ Đối chiếu doanh thu theo hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng với doanh thu hạch toán trên sổ kế toán, báo cáo quyết toán để phát hiện doanh thu chưa hạch toán.

+ Chi phí trực tiếp thực hiện hoạt động dịch vụ: Đối chiếu các chi phí trên chứng từ, hạch toán trên sổ kế toán với quy định hiện hành để phát hiện các khoản chi phí thanh quyết toán chưa hợp lý, hợp lệ.

+ Chi phí gián tiếp phân bổ cho hoạt động dịch vụ:

• Đối chiếu các chi phí gián tiếp của đơn vị được KT, KTNB trên hồ sơ, chứng từ với quy định hiện hành, để phát hiện các khoản chi phí chưa hợp lý, hợp lệ.

• Xác định tính đúng đắn của tiêu chí phân bổ chi phí cho các hoạt động dịch vụ để phát hiện số chi phí phân bổ cho hoạt động dịch vụ chưa đúng.

+ Xác định chênh lệch thu, chi hoạt động dịch vụ.

+ Xác định, số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ kê khai nộp thuế để phát hiện số chưa kê khai nộp thuế.

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 04/QTKTKTNB).

6. Trích lập và sử dụng các quỹ:

– Tập hợp các chứng từ trích lập, sử dụng từ nguồn quỹ.

– Xác định số đã trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, phát triển hoạt động sự nghiệp, phát triển nghiệp vụ, phát triển hoạt động ngành, dự phòng ổn định thu nhập…, các nguồn trích quỹ; đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện số trích lập chưa đúng quy định.

– Kiểm tra, kiểm toán một số khoản chi:

+ Đối với các khoản chi thanh toán cho cá nhân (quy trình như kiểm tra, kiểm toán các khoản chi thanh toán cho cá nhân).

+ Đối với các khoản chi sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hoá, dịch vụ (quy trình như kiểm tra, kiểm toán chi sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hoá, dịch vụ).

+ Đối với các nội dung chi khác (quy trình như kiểm tra, kiểm toán các nội dung chi khác).

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 05/QTKTKTNB).

7. Công nợ phải thu, phải trả:

– Lập bảng tổng hợp danh mục công nợ phải thu, phải trả tại thời điểm 31/12, tại thời điểm kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo các chỉ tiêu: Nội dung, đối tượng phải thu, phải trả; số tiền, thời điểm phát sinh.

– Đối chiếu các khoản công nợ hạch toán trên sổ kế toán với các hợp đồng, thanh lý hợp đồng, chứng từ chuyển tiền… để phát hiện số công nợ hạch toán chưa đúng, chưa hạch toán.

– Đối chiếu một số khoản công nợ có giá trị lớn hạch toán trên sổ kế toán với các bảng đối chiếu, xác nhận nợ cuối năm, để phát hiện các khoản công nợ chưa lập bảng đối chiếu, xác nhận nợ với đối tượng phải thu, phải trả.

– Đối với các khoản công nợ trên bảng tổng hợp danh mục có thời điểm phát sinh từ các năm trước: Kiểm tra, kiểm toán các chứng từ thu tiền, trả nợ, đòi nợ… để phát hiện công nợ phải thu, phải trả tồn đọng; phải thu khó đòi; phải thu, phải trả không có đối tượng, nguyên nhân.

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 06/QTKTKTNB).

8. Chấp hành chế độ kế toán, quyết toán ngân sách:

Tập hợp chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo quyết toán ngân sách; các biên bản, thông báo thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách…

8.1. Chứng từ kế toán, sổ kế toán:

– Chứng từ kế toán: Xác định tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp, hợp lý, thẩm quyền phê duyệt của người có thẩm quyền.

– Sổ kế toán:

+ Xác định thủ tục pháp lý trước khi mở sổ kế toán; thời gian mở sổ, ghi sổ, khoá sổ kế toán; trình tự, thủ tục sửa chữa sổ kế toán…

+ Kiểm tra, kiểm toán một số nội dung kinh tế: Đối chiếu nội dung ghi trên chứng từ kế toán với nội dung ghi trên sổ kế toán để phát hiện số chênh lệch, nội dung ghi chưa đúng.

8.2. Tổng hợp quyết toán ngân sách:

– Đối chiếu thời gian lập, tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị được KT, KTNB và của các đơn vị trực thuộc với thời gian lập, tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách quy định hiện hành để phát hiện thời gian lập, tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách chưa đảm bảo tiến độ.

– Đối chiếu danh mục, nội dung mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị được KT, KTNB và của các đơn vị trực thuộc với danh mục, nội dung mẫu biểu quy định hiện hành để phát hiện các mẫu biểu chưa lập, nội dung mẫu biểu lập chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu số liệu giữa các mẫu biểu trong báo cáo quyết toán ngân sách, phát hiện số chênh lệch.

– Lựa chọn một số chỉ tiêu, số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách: Đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, phát hiện số chênh lệch.

– Thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc:

+ Xác định đơn vị được KT, KTNB có thực hiện thẩm định, xét duyệt không; có lập biên bản, thông báo thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách không.

+ Đối chiếu nội dung biên bản, thông báo thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách với quy định hiện hành để đánh giá chất lượng thẩm định, xét duyệt.

+ Đối chiếu một số chỉ tiêu, số liệu trên báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị được KT, KTNB với báo cáo quyết toán ngân sách, của các đơn vị trực thuộc để phát hiện, số chênh lệch.

8.3. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán: Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện các tài liệu kế toán bảo quản, lưu trữ chưa đầy đủ; bảo quản, lưu trữ chưa đảm bảo thời gian quy định.

8.4. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán: Đối chiếu với quy định hiện hành, để phát hiện tổ chức bộ máy kế toán chưa đảm bảo quy định, người làm kế toán chưa đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn.

9. Chấp hành chế độ công khai tài chính:

– Tập hợp các nội dung, hình thức công khai đã thực hiện.

– Đối với từng lĩnh vực đơn vị được KT, KTNB đã thực hiện công khai:

+ Đối chiếu nội dung, hình thức, thời điểm công khai với quy định hiện hành để phát hiện nội dung, hình thức công khai chưa đầy đủ, thời điểm công khai chưa đảm bảo.

+ Đối chiếu nội dung báo cáo công khai, thời điểm gửi báo cáo công khai đến các đơn vị có liên quan với quy định hiện hành để phát hiện nội dung báo cáo chưa đầy đủ, thời điểm báo cáo chưa đảm bảo.

Điều 18. Quy trình kiểm tra, kiểm toán công tác quản lý tài sản nhà nước

1. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản:

– Tập hợp các tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; hồ sơ, tài liệu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản:

+ Đối với các tài sản có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa do các Bộ chuyên ngành quy định: Đối chiếu việc thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật.

+ Đối với các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa: Đối chiếu việc thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật do các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ ban hành (trường hợp chưa ban hành, đối chiếu với quy định của nhà sản xuất tại các tài liệu kỹ thuật của tài sản).

Phát hiện việc thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng tài sản chưa đảm bảo quy định về thời gian, quy trình, nội dung công việc.

Phát hiện việc thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng tài sản chưa đảm bảo quy định về thời gian, quy trình, nội dung công việc; các tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định.

2. Bán, thanh lý tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu bán, thanh lý tài sản: Văn bản đề nghị, phê duyệt bán, thanh lý tài sản; danh mục tài sản bán, thanh lý; hồ sơ tổ chức bán, thanh lý tài sản…

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ tổ chức bán, thanh lý tài sản:

+ Đối chiếu sự cần thiết, người phê duyệt bán, thanh lý với quy định hiện hành để phát hiện các trường hợp bán, thanh lý chưa đảm bảo quy định, phê duyệt chưa đảm bảo thẩm quyền.

+ Đối chiếu thời gian từ thời điểm đơn vị gửi hồ sơ đề nghị bán, thanh lý đến thời điểm phê duyệt với thời gian, phê duyệt quy định, hiện hành để phát hiện phê duyệt chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu thời gian tổ chức thực hiện bán, thanh lý với quy định hiện hành để phát hiện tổ chức thực hiện chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu danh mục tài liệu trong hồ sơ với danh mục tài liệu quy định hiện hành để phát hiện các tài liệu chưa đầy đủ.

+ Xác định đơn vị tổ chức bán, thanh lý có xuất hoá đơn bán, thanh lý tài sản nhà nước theo quy định không.

+ Trình tự, thủ tục tổ chức bán, thanh lý:

• Đối chiếu phương thức tổ chức bán, thanh lý với quy định hiện hành, để phát hiện phương thức tổ chức chưa đảm bảo quy định.

• Xác định giá bán, thanh lý theo phương thức bán: Đối chiếu thủ tục xác định giá khởi điểm (đối với phương thức bán đấu giá công khai), giá bán chỉ định (đối với phương thức bán chỉ định) với quy định hiện hành để phát hiện việc xác định giá bán, thanh lý chưa đầy đủ thủ tục, chưa đảm bảo quy định..

• Đối với phương thức bán đấu giá công khai:

\ Thông báo bán tài sản của đơn vị (đơn vị tự tổ chức bán đấu giá hoặc lựa chọn tổ chức có chức năng bán đấu giá một số tài sản có giá trị lớn theo quy định đơn vị phải đăng thông báo): Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện hình thức, nội dung, thời điểm thông báo chưa đảm bảo quy định.

\ Trường hợp lựa chọn tổ chức có chức năng bán đấu giá: Kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu (quy trình như kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu).

\ Trường hợp đơn vị tự tổ chức bán đấu giá tài sản: Xác định đơn vị có thành lập hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước không, thành phần, hội đồng đảm bảo quy định hiện hành không.

• Trường hợp lựa chọn nhà thầu phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất: Kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu (quy trình như kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu).

+ Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản:

• Xác định số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản.

• Kiểm tra, kiểm toán một số nội dung chi, khoản chi phục vụ bán, thanh lý tài sản (quy trình như kiểm tra, kiểm toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn)

• Đối chiếu việc quản lý, sử dụng số tiền chênh lệch thu, chi bán, thanh lý tài sản với quy định hiện hành, phê duyệt của cấp có thẩm quyền để phát hiện số tiền sử dụng chưa đảm bảo quy định.

3. Đi thuê hoặc thuê bổ sung tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu về diện tích làm việc thực tế, quyết định thành lập mới đơn vị, phê duyệt chủ trương, phương án thuê tài sản; lựa chọn nhà thầu, hợp đồng kinh tế…

– Đối chiếu phương án thuê tài sản đơn vị được KT, KTNB lập, được phê duyệt với danh mục dự toán phê duyệt để phát hiện thuê tài sản chưa có danh mục dự toán phê duyệt, giá trị thuê vượt dự toán phê duyệt.

– Đối với tài sản là trụ sở làm việc:

+ Chủ trương thuê hoặc thuê bổ sung trụ sở được phê duyệt: Đối chiếu người phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện phê duyệt chưa đảm bảo thẩm quyền.

+ Phương án thuê hoặc thuê bổ sung trụ sở được phê duyệt:

Ÿ Đối chiếu người phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện phê duyệt chưa đảm bảo thẩm quyền.

Ÿ Đối chiếu sự cần thiết thuê trụ sở với các trường hợp được phép thuê, thuê bổ sung trụ sở quy định hiện hành để phát hiện phê duyệt thuê chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Đối chiếu diện tích thuê, thời gian thuê với tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành để phát hiện phê duyệt thuê vượt diện tích, thời gian quy định.

– Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc:

+ Đối chiếu sự cần thiết thuê tài sản theo phương án thuê của đơn vị được KT, KTNB lập với các trường hợp được phép thuê tài sản quy định hiện hành để phát hiện thuê tài sản chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu chủng loại, số lượng tài sản thuê theo phương án thuê của đơn vị được KT, KTNB lập, thực tế thực hiện với tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, để phát hiện phương án lập, thực tế thực hiện vượt tiêu chuẩn, định mức quy định.

– Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản (quy trình như kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu). Trong đó: Một số nội dung bổ sung:

+ Xác định, giá thuê trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định:

Ÿ Đơn vị được KT, KTNB và nhà cung cấp có thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hay không.

Ÿ Trường hợp số tiền thuê hàng năm dự kiến có giá trị lớn theo quy định phải thẩm định giá: Đơn vị được KT, KTNB có thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định, giá để xác địnhđơn giá thuê trước khi thoả thuận với nhà cung cấp không.

+ Thông báo mời thầu: Thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và của cấp Tổng cục không.

4. Thu hồi tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu thu hồi tài sản;

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ thu hồi tài sản:

+ Đối chiếu sự cần thiết phải thu hồi tài sản theo phê duyệt với các trường hợp bị thu hồi quy định hiện hành để phát hiện phê duyệt thu hồi chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu người phê duyệt thu hồi với quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền phê duyệt chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu thời gian tổ chức thực hiện với quy định hiện hành để phát hiện tổ chức thực hiện thu hồi, chuyển giao tài sản chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu nội dung biên bản bàn giao tài sản, quyết định thu hồi tài sản với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung biên bản, quyết định chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu danh mục tài sản thu hồi theo hồ sơ với danh mục tài sản thu hồi thực tế để phát hiện các tài sản thu hồi chưa đảm bảo quy định.

– Trường hợp đơn vị được KT, KTNB được giao tổ chức thực hiện, quản lý, xử lý tài sản thu hồi:

+ Đối chiếu việc bảo quản tài sản thu hồi với quy định hiện hành để phát hiện việc bảo quản tài sản chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu phương án xử lý tài sản thu hồi đơn vị lập, cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực tế thực hiện với quy định hiện hành để phát hiện phương án xử lý lập, phê duyệt, thực hiện chưa đảm bảo quy định.

+ Đối với tài sản được khai thác trong thời gian chưa xử lý: Xác định số tiền thu được từ khai thác tài sản; đối chiếu việc quản lý, sử dụng số tiền thu được với quy định hiện hành, phê duyệt của cấp có thẩm quyền để phát hiện số tiền sử dụng chưa đảm bảo quy định.

5. Điều chuyển tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu điều chuyển tài sản: Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản; danh mục tài sản điều chuyển; quyết định điều chuyển, biên bản bàn giao tài sản…

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ điều chuyển tài sản:

+ Đối chiếu sự cần thiết phải điều chuyển, người phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện các trường hợp điều chuyển chưa đảm bảo quy định phê duyệt chưa đảm bảo thẩm quyền.

+ Đối chiếu thời gian từ thời điểm đơn vị gửi đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chuyển đến thời điểm phê duyệt điều chuyển với thời gian phê duyệt quy định hiện hành để phát hiện phê duyệt chưa đảm bảo tiến độ quy định.

+ Đối chiếu thời gian tổ chức thực hiện điều chuyển với thời gian quy định hiện hành để phát hiện tổ chức thực hiện điều chuyển, tiếp nhận tài sản chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu danh mục tài liệu trong hồ sơ với danh mục tài liệu quy định hiện hành, để phát hiện các tài liệu chưa đầy đủ.

+ Đối chiếu nội dung biên bản bàn giao tài sản, quyết định điều chuyển tài sản với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung biên bản, quyết định chưa đầy đủ, chưa đúng quy định.

+ Đối chiếu danh mục tài sản điều chuyển theo hồ sơ với danh mục tài sản điều chuyển thực tế để phát hiện các tài sản điều chuyển chưa đảm bảo số lượng, chủng loại, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật… quy định.

+ Trường hợp đơn vị cấp trên tổ chức mua sắm hàng hoá theo phương thức tập trung và ký hợp đồng nguyên tắc, giao đơn vị được KT, KTNB ký hợp đồng mua sắm hàng hoá với nhà thầu: Đối chiếu danh mục tài sản theo hợp đồng mua sắm, thực tế mua sắm với danh mục tài sản theo thông báo kết quả đấu thầu, hợp đồng nguyên tắc để phát hiện các tài sản mua sắm chưa đảm bảo số lượng, chủng loại, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật…

+ Trường hợp đơn vị được KT, KTNB tổ chức mua sắm hàng hoá theo phương thức tập trung và điều chuyển tài sản mua sắm cho các đơn vị trực thuộc: Xác định tiêu thức phân bổ các khoản chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị, đào tạo chuyển giao công nghệ… cho tài sản điều chuyển, đối chiếu với quy định hiện hành, thực tế tài sản điều chuyển để phát hiện phân bổ chi phí cho tài sản chưa đảm bảo quy định.

6. Báo cáo kê khai tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ, báo cáo kê khai tài sản: Báo cáo kê khai tài sản, giấy tờ liên quan đến nhà, đất, đăng ký xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá 500 triệu đồng trở lên, biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng…

– Đối chiếu danh mục tài sản đã báo cáo kê khai với danh mục tài sản phải báo cáo kê khai quy định hiện hành để phát hiện các tài sản chưa thực hiện báo cáo kê khai.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của đơn vị được KT, KTNB:

+ Đối chiếu thời gian lập với thời gian quy định hiện hành để phát hiện báo cáo kê khai chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu nội dung mẫu biểu báo cáo kê khai, các tài liệu đính kèm với mẫu biểu báo cáo kê khai, các tài liệu đính kèm quy định hiện hành để phát hiện các nội dung mẫu biểu báo cáo chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, các tài liệu đính kèm chưa đầy đủ.

+ Đối chiếu số liệu trong báo cáo kê khai với hồ sơ tài sản để phát hiện các nội dung, số liệu chênh lệch.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của các đơn vị trực thuộc, đơn vị được KT, KTNB có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận:

+ Đối chiếu thời gian lập với thời gian quy định hiện hành để phát hiện báo cáo kê khai chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu nội dung mẫu biểu báo cáo kê khai, các tài liệu đính kèm với mẫu biểu báo cáo kê khai, các tài liệu đính kèm quy định hiện hành để phát hiện các nội dung mẫu biểu báo cáo chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, các tài liệu đính kèm chưa đầy đủ.

+ Xác định đơn vị được KT, KTNB có kiểm tra, xác nhận báo cáo kê khai của các đơn vị trực thuộc không.

7. Kiểm kê tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu kiểm kê tài sản: Quyết định thành lập hội đồng kiểm kê, biên bản kiểm kê…

– Xác định đơn vị được KT, KTNB có thành lập hội đồng kiểm kê để tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản của đơn vị hay không.

– Xác định đơn vị được KT, KTNB có thực hiện đối chiếu giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán để phát hiện chênh lệch thừa, thiếu tài sản hay không.

– Đối với các tài sản chênh lệch thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê: Có xác định lý do, xử lý, làm rõ trách nhiệm của các cán bộ có liên quan không.

– Đối chiếu một số danh mục, số lượng tài sản trên biên bản kiểm kê, tài liệu kiểm kê thực tế với cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, sổ kế toán để phát hiện chênh lệch.

8. Hồ sơ tài sản:

– Tập hợp các hồ sơ tài sản.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ:

+ Đối chiếu danh mục tài liệu trong hồ sơ với các tài liệu trong hồ sơ quy định, hiện hành để phát hiện các tài liệu chưa đầy đủ.

+ Đối chiếu nội dung, số liệu giữa các tài liệu trong hồ sơ, với cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, sổ kế toán để phát hiện chênh lệch.

9. Chế độ báo cáo quản lý, sử dụng tài sản:

– Tập hợp các báo cáo quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

– Đối chiếu danh mục báo cáo do đơn vị được KT, KTNB lập gửi đơn vị cấp trên trực tiếp, danh mục báo cáo do các đơn vị trực thuộc lập gửi đơn vị được KT, KTNB với quy định hiện hành để phát hiện các báo cáo chưa lập, chưa gửi.

– Kiểm tra, kiểm toán một số báo cáo:

+ Đối chiếu thời gian lập, gửi báo cáo với quy định hiện hành để phát hiện lập, gửi báo cáo chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu nội dung báo cáo với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu nội dung, số liệu trong báo cáo với cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, sổ kế toán để phát hiện chênh lệch.

10. Giao tài sản; sử dụng tài sản kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu giao tài sản; sử dụng tài sản kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.

– Giao tài sản cho đơn vị được KT, KTNB:

+ Xác định đơn vị có thực hiện kiểm kê, phân loại tài sản để đề nghị cấp có thẩm quyền giao tài sản theo quy định không.

+ Đối chiếu trình tự, thủ tục đơn vị xác định giá trị quyền sử dụng đất gửi Sở Tài chính để trình UBND cấp tỉnh quyết định với quy định hiện hành để phát hiện thực hiện trình tự, thủ tục, xác định giá trị quyền sử dụng đất chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu trình tự, thủ tục đơn vị xác định, phê duyệt giá trị các tài sản không phải là giá trị quyền sử dụng đất với quy định hiện hành để phát hiện thực hiện trình tự, thủ tục, phê duyệt giá trị tài sản chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu thẩm quyền quyết định giao tài sản với quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền giao tài sản chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu thời gian từ thời điểm có quyết định, giao tài sản đến thời điểm các cơ quan có liên quan tổ chức bàn giao tài sản cho đơn vị với thời gian quy định hiện hành để phát hiện tổ chức bàn giao tài sản chưa, đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu nội dung, số liệu trên quyết định giao tài sản, biên bản bàn giao tài sản với quyết định phê duyệt giá trị tài sản, danh mục tài sản của đơn vị để phát hiện chênh lệch về danh mục, số lượng, giá trị tài sản.

– Sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết:

+ Sử dụng tài sản kinh doanh, dịch vụ, cho thuê:

Ÿ Đối chiếu mục đích sử dụng với phê duyệt chủ trương của Bộ để phát hiện mục đích sử dụng chưa đảm bảo phê duyệt.

Ÿ Đối chiếu mục đích sử dụng với các trường hợp được phép sử dụng, yêu cầu sử dụng tài sản quy định hiện hành, để phát hiện sử dụng chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Đối với tài sản cho thuê: Đối chiếu phương thức lựa chọn đối tượng thuê, xác định giá cho thuê với quy định hiện hành để phát hiện phương thức, giá cho thuê chưa đảm bảo quy định.

+ Sử dụng tài sản liên doanh, liên kết:

Ÿ Đối chiếu mục đích, sử dụng với phê duyệt của người có thẩm quyền để phát hiện mục đích sử dụng chưa đảm bảo phê duyệt.

Ÿ Đối chiếu mục đích sử dụng với các trường hợp được phép sử dụng, yêu cầu sử dụng tài sản quy định hiện hành để phát hiện sử dụng chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Đối chiếu việc thực hiện tính giá trị tài sản với quy định hiện hành để phát hiện việc tính giá trị chưa đảm bảo quy định.

+ Sử dụng đất được giao để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết: Đối chiếu với quy định hiện hành, về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để phát hiện có phải nộp tiền thuê đất hay không.

Điều 19. Quy trình kiểm tra, kiểm toán công tác quản lý đầu tư xây dựng

1. Lập, thẩm tra, phê duyệt kế hoạch; phân bổ, thông báo vốn đầu tư hàng năm:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Quy hoạch đầu tư xây dựng của đơn vị, hệ thống; quy hoạch xây dựng của địa phương xây dựng công trình; quyết định phê duyệt dự án đầu tư; hồ sơ dự án đầu tư đăng ký kế hoạch; đăng ký kế hoạch đầu tư của chủ đầu tư, cấp trên của chủ đầu tư; văn bản phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng năm; dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư được phê duyệt…

– Lập, đăng ký kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:

+ Đối chiếu thời điểm đăng ký kế hoạch của chủ đầu tư, cấp trên của chủ đầu tư với quy định hiện hành, để phát hiện đăng ký chưa đảm bảo thời hạn quy định.

+ Đối chiếu tài liệu lập, đăng ký kế hoạch với các hồ sơ, tài liệu có liên quan:

Ÿ Đối chiếu với quy hoạch đầu tư xây dựng để phát hiện dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch; chưa đúng hình thức đầu tư, chưa phù hợp về quy mô đầu tư, thời gian đầu tư phê duyệt trong quy hoạch.

Ÿ Đối chiếu với quy hoạch, xây dựng của địa phương xây dựng công trình, để phát hiện dự án chưa phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương.

Ÿ Đối chiếu với quy định hiện hành, về điều kiện ghi kế hoạch năm (chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư, khởi công mới, chuyển tiếp…) để phát hiện dự án đầu tư chưa đảm bảo điều kiện ghi kế hoạch năm (dự án chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư nhưng chưa xong thủ tục chuẩn bị đầu tư, chưa có quyết định phê duyệt dự án đầu tư trước thời hạn quy định; dự án đăng ký khởi công mới nhưng chưa được phê duyệt chuẩn bị đầu tư năm trước…).

Ÿ Đối chiếu với quy định, hiện hành về nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư để phát hiện việc đăng ký kế hoạch chưa đảm bảo nguyên tắc (chưa tập trung vốn cho các dự án quan trọng, trọng điểm; chưa thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; dàn trải, kéo dài thời gian thực hiện dự án chưa đảm bảo quy định…).

– Thẩm tra, phê duyệt phân bổ kế hoạch vốn đầu tư:

+ Xác định thẩm quyền của cơ quan thẩm tra có đảm bảo đúng nhiệm vụ không.

+ Đối chiếu thời hạn thẩm tra, phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện thẩm tra, phê duyệt chưa đảm bảo thời hạn quy định.

+ Đối chiếu tổng giá trị kế hoạch của hệ thống, của dự án đầu tư được phê duyệt với kế hoạch được Nhà nước giao, dự toán đầu tư xây dựng được phân bổ để phát hiện thẩm tra, phê duyệt vượt kế hoạch Nhà nước giao, vượt dự toán được phân bổ, chưa đảm bảo cơ cấu (tổng mức đầu tư, vốn trong nước, vốn ngoài nước…).

+ Đối chiếu trình tự, thủ tục thẩm tra, phê duyệt với quy định hiện hành về nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư để phát hiện thẩm tra, phê duyệt chưa đảm bảo nguyên tắc (chưa tập trung vốn cho các dự án quan trọng, trọng điểm; chưa thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; dàn trải, kéo dài thời gian thực hiện dự án chưa đảm bảo quy định…).

+ Đối với một số trường hợp đặc biệt (giải phóng mặt bằng, tách huyện…): Xác định việc thẩm tra, phê duyệt kế hoạch có đảm bảo đối tượng không; trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sau khi phê duyệt kế hoạch có đảm bảo quy định không.

– Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: Quy trình như kiểm tra, kiểm toán lập, đăng ký kế hoạch vốn đầu tư; thẩm tra, phê duyệt phân bổ kế hoạch vốn đầu tư.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình:

2.1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu.

+ Chủ trương đầu tư; báo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

+ Dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư được phê duyệt.

+ Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập ban quản lý dự án, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có).

+ Kế hoạch năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao.

+ Hồ sơ đất đai xây dựng, đền bù giải phóng mặt bằng.

+ Thông tin về kiến trúc, quy hoạch liên quan đến khu đất xây dựng công trình.

+ Hồ sơ thi tuyển hoặc xét tuyển phương án thiết kế kiến trúc.

+ Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

+ Giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của nhà thầu thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn, lập dự án đầu tư và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thực hiện công việc.

+ Văn bản thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

+ Biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.

– Công tác thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình:

+ Đối chiếu với đối tượng quy định hiện hành để xác định công trình có thuộc đối tượng quy định phải thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc không.

+ Xác định người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có thực hiện đầy đủ trách nhiệm và thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện không.

+ Phương án được chọn để thiết kế xây dựng công trình: Đối chiếu với yêu cầu thiết kế, quy mô, tính chất công trình được phê duyệt để phát hiện các nội dung chưa phù hợp.

– Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:

+ Nội dung dự án đầu tư: Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ.

+ Dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở:

Ÿ Đối chiếu thiết kế cơ sở phê duyệt với yêu cầu về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, kỹ thuật và kinh tế để phát hiện các yếu tố chưa hợp lý về kiến trúc, quy hoạch, chưa đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế.

Ÿ So sánh quy mô đầu tư, diện tích sử dụng công trình với quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng và việc bố trí các hạng mục chính, phụ trợ… của thiết kế cơ sở để phát hiện các nội dung chưa hợp lý của dự án đầu tư, bố trí các hạng mục chính, phụ trợ, công năng sử dụng.

Ÿ Đối chiếu với quy hoạch, xây dựng, phương án được chọn qua thi tuyển thiết kế xây dựng (nếu có) để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa phù hợp.

+ Năng lực nhà thầu tư vấn lập dự án: Đối chiếu giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, điều kiện năng lực tổ chức tư vấn và chủ nhiệm lập dự án với quy định, hiện hành để phát hiện năng lực chưa phù hợp với nội dung công việc, quy mô dự án đầu tư.

+ Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và nội dung phê duyệt có đảm bảo quy định không.

+ Thẩm quyền cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định dự án đầu tư; người phê duyệt quyết định đầu tư có đảm bảo quy định không.

+ Xác định hồ sơ đất đai (bản đồ hiện trạng, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, giấy tờ về đất xây dựng, tìm hồi đất, giao đất xây dựng công trình…) có đầy đủ không.

+ Xác định việc tuân thủ quy định trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có).

+ Tổng mức đầu tư dự án: Có căn cứ hồ sơ thiết kế cơ sở không; phương pháp xác định tổng mức đầu tư, các chi phí hình thành tổng mức đầu tư có hoàn toàn thuộc dự án không; lựa chọn kiểm tra, kiểm toán một số khoản mục chi phí ảnh hưởng lớn đến tổng mức đầu tư, phát hiện đúng, sai, chưa đủ căn cứ.

+ Điều chỉnh tổng mức đầu tư: Xác định căn cứ, nguyên nhân điều chỉnh; trình, tự, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh có đảm bảo quy định không. Lựa chọn kiểm tra, kiểm toán một số khoản mục chi phí đầu tư điều chỉnh.

+ Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình: Xác định nội dung, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh có đảm bảo quy định.

– Trường hợp báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (dự án đầu tư rút gọn): Kiểm tra, kiểm toán nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật; sự cần thiết đầu tư; trình tự, thủ tục, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật/

2.2. Thực hiện dự án đầu tư:

a. Chấp hành quy định về khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Khảo sát xây dựng; thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình…; các tài liệu có liên quan căn cứ pháp lý phê duyệt dự toán xây dựng công trình.

– Trình tự, thủ tục khảo sát xây dựng, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình:

+ Công tác khảo sát xây dựng: Đối chiếu phê duyệt của chủ đầu tư về nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát; việc thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng với quy định hiện hành để phát hiện trách nhiệm chủ đầu tư đối với thực hiện quy trình, trình tự khảo sát xây dựng, quản lý chất lượng công tác khảo sát chưa đảm bảo.

+ Đối chiếu hồ sơ thiết kế, dự toán công trình phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện công tác lập, phê duyệt thiết kế chưa đầy đủ trình tự, thủ tục quy định.

+ Xác định sự đầy đủ của hồ sơ thiết kế, dự toán phê duyệt: Bản vẽ, thuyết minh, thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng có liên quan, quy trình bảo trì, dự toán xây dựng; việc chấp hành quy định về thủ tục hồ sơ, số bước thiết kế và trình tự tiến hành các bước thiết kế.

+ Xác định sự đầy đủ của nội dung báo cáo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán.

– Thiết kế:

+ Đối chiếu quy mô, công năng, chỉ tiêu thiết kế phê duyệt với các văn bản, thủ tục của dự án đầu tư đã ban hành trước, có tính pháp lý cao hơn để phát hiện các nội dung:

Ÿ Chưa phù hợp giữa thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở trong dự án phê duyệt: về quy mô, diện tích các hạng mục, công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.

Ÿ Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước: Các bước thiết kế tiếp theo chưa phù hợp với các bước thiết kế trước.

Ÿ Chưa hợp lý của giải pháp thiết kế, dây chuyền, thiết bị công nghệ, vật liệu sử dụng, biện pháp thi công lựa chọn.

Ÿ Xác định sự đầy đủ nội dung của hồ sơ thiết kế, phát hiện thiếu sót về thể hiện thông số kỹ thuật, chưa đảm bảo yêu cầu quy định, về nội dung bản vẽ thiết kế.

+ Đối chiếu chấp hành quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ nhà thầu thiết kế, chủ đầu tư trong công tác lập và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, lập và phê duyệt quy trình, bảo trì công trình với quy định hiện hành để phát hiện nghĩa vụ, trách nhiệm chưa thực hiện, thực hiện chưa đúng.

+ Trường hợp thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thiết kế: Kiểm tra, kiểm toán tuân thủ quy trình, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh, sự phù hợp khi điều chỉnh thiết kế (quy trình như kiểm tra, kiểm toán công tác thiết kế).

– Dự toán công trình:

+ Đối chiếu các thủ tục, căn cứ phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện các thủ tục, căn cứ chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định, chưa đảm bảo thẩm quyền.

+ Đối chiếu các nội dung chi phí trong tổng dự toán với phương pháp lập dự toán, tổng dự toán quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu với tổng mức đầu tư công trình để xác định dự toán có vượt tổng mức đầu tư hay không.

+ Đối chiếu với dự án đầu tư phê duyệt, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa phù hợp.

+ Đối chiếu tổng các dự toán chi tiết của các hạng mục với tổng dự toán để xác định dự toán chi tiết có vượt tổng dự toán, tổng mức đầu tư không.

+ Dự toán xây dựng:

Ÿ Khối lượng:

\ Đối chiếu với biện pháp thi công và công nghệ xây dựng để xác định các khối lượng nằm trong kết cấu công trình, (trong bản vẽ thiết kế); khối lượng, phần việc không nằm trong kết cấu công trình, có liên quan với nhau; phát hiện khối lượng tính toán chưa hợp lý.

\ Kiểm tra, kiểm toán một số khối lượng: Đối chiếu với bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công, hiện trạng thực tế để phát hiện các khối lượng chưa đúng.

Ÿ Đơn giá, giá sử dụng tính dự toán: Kiểm tra, kiểm toán một số đơn giá:

\ Đối với đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố trên địa bàn: Đối chiếu với đơn giá công bố và điều kiện áp dụng để phát hiện các đơn giá áp dụng chưa đúng.

\ Đối với đơn giá tạm tính: Đối chiếu việc xây dựng, phê duyệt đơn giá với quy định hiện hành, điều kiện thực tế để phát hiện xây dựng, phê đuyệt chưa có cơ sở, chưa đủ thủ tục; chưa đúng thẩm quyền; việc lựa chọn giá để tính dự toán chưa đủ căn cứ, chưa phù hợp.

Ÿ Định mức: Kiểm tra, kiểm toán việc áp dụng một số định mức:

\ Đối với định mức Nhà nước quy định: Đối chiếu với định mức quy định để phát hiện các định mức áp dụng chưa đúng.

\ Đối với định mức xây dựng đặc thù: Đối chiếu với biện pháp thi công để phát hiện việc xây dựng chưa có cơ sở, chưa phù hợp thực tế.

\ Đối với các định mức chi phí tỷ lệ: Đối chiếu với quy định, hiện hành để phát hiện các tỉ lệ áp dụng chưa đảm bảo; rà soát, xác định lại dự toán theo các chi phí thay đổi.

+ Dự toán thiết bị:

Ÿ Đối chiếu các chủng loại thiết bị trong dự toán với mục tiêu, yêu cầu của dự án để phát hiện số lượng, chủng loại thiết bị chưa phù hợp thiết kế xây dựng, công nghệ của dự án.

Ÿ Kiểm tra, kiểm toán một số thiết bị: Phát hiện thiết bị chưa đúng chủng loại; áp dụng dự toán chưa có cơ sở, chưa đúng đơn giá; các chi phí cấu thành, dự toán chưa đảm bảo quy định.

+ Dự toán công tác tư vấn, quản lý dự án, chi phí khác, dự phòng:

Ÿ Đối chiếu dự toán với mục tiêu, yêu cầu của dự án để phát hiện các dự toán có nội dung chưa phù hợp.

Ÿ Kiểm tra, kiểm toán một số dự toán công việc: Phát hiện nội dung công việc chưa phù hợp với đề cương, nhiệm vụ, yêu cầu thực tế; áp dụng chưa đúng đơn giá, tỷ lệ % các chi phí; các chi phí cấu thành dự toán chưa đảm bảo quy định…

+ Dự toán điều chỉnh, bổ sung:

Ÿ Đối chiếu thủ tục với quy định hiện hành để phát hiện việc điều chỉnh chưa đảm bảo căn cứ, chưa đầy đủ thủ tục, phê duyệt chưa đúng trình tự, thẩm quyền.

Ÿ Kiểm tra, kiểm toán khối lượng, đơn giá, định mức (quy trình như kiểm tra, kiểm toán dự toán công trình).

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 07/QTKTKTNB).

b. Lựa chọn nhà thầu:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ quá trình lựa chọn nhà thầu, quyết định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; chứng chỉ hành nghề của các tổ chức, cá nhân chủ nhiệm, chủ trì tham gia thực hiện dự án…

– Quy trình như kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu.

c. Quản lý thi công xây dựng công trình:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Giấy phép xây dựng, hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu, hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp; Các hợp đồng tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án…; nhật ký công trình, bản vẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu và tài liệu phục vụ nghiệm thu, xử lý hiện trường; tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thi công công trình, tài liệu nghiệm thu, hoàn công.

– Xác định việc khởi công công trình có đảm bảo đáp ứng điều kiện khởi công theo quy định không.

– Quản lý tiến độ thi công xây dựng:

+ Đối chiếu tiến độ thi công với dự án đầu tư để phát hiện việc lập, phê duyệt tiến độ thi công chưa phù hợp với tổng tiến độ dự án phê duyệt.

+ Đối chiếu công tác tổ chức thi công với hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế để phát hiện công tác tổ chức thi công chưa đảm bảo theo cam kết của nhà thầu.

+ Tiến độ thực hiện dự án: Đối chiếu thời gian khởi công, tiến độ các công việc đã hoàn thành, tiến độ thi công từng hạng mục, thời gian hoàn thành với dự án phê duyệt để phát hiện các mốc thời gian thực hiện chưa đảm bảo, các công việc chậm tiến độ. Trường hợp có điều chỉnh tiến độ thi công, tổng tiến độ của dự án, xác định thẩm quyền phê duyệt và sự hợp lý của việc điều chỉnh tiến độ.

– Hồ sơ chất lượng công trình xây dựng:

+ Đối chiếu năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình (khảo sát xây dựng, lập thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác) với quy định hiện hành, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế… để phát hiện các nhà thầu chưa đáp ứng điều kiện năng lực.

+ Đối chiếu công tác quản lý chất lượng công trình, (khảo sát xây dựng và thiết kế, giám sát thi công, nghiệm thu công trình, giám sát tác giả; hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; ký xác nhận bản vẽ thiết kế thi công, ghi chép nhật ký thi công xây dựng công trình, bản vẽ hoàn công, hồ sơ hoàn thành công trình) với quy định hiện hành, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế… để phát hiện công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu chưa đảm bảo.

+ Đối chiếu hồ sơ quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu với hồ sơ dự thầu của nhà thầu và quy định hiện hành về: Hồ sơ chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng; hồ sơ kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn; hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ, tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quy trình lập và quản lý hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu… để phát hiện quản lý chất lượng thực tế tại công trường chưa đảm bảo yêu cầu quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế công trình.

+ Đối chiếu việc thực hiện các quy định về chứng nhận đủ điều kiện an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường, an toàn vận hành, sử dụng công trình; công tác thí nghiệm, kiểm định và giám định chất lượng công trình, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng với quy định hiện hành để phát hiện việc thực hiện chưa đảm bảo quy định.

– Khối lượng thi công xây dựng:

+ Đối chiếu việc tính toán, xác nhận khối lượng giữa các bên có liên quan với thiết kế phê duyệt để phát hiện các khối lượng chưa đúng.

+ Kiểm tra, kiểm toán sự hợp lý, đúng đắn của khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán và trình tự, thủ tục phê duyệt khối lượng, dự toán phát sinh.

+ Đối chiếu công tác tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo công việc, giai đoạn, hạng mục, công trình hoàn thành với quy định hiện hành, thiết kế phê duyệt để phát hiện công tác tổ chức nghiệm thu chưa đảm bảo quy định.

– Kiểm tra thực tế tại hiện trường:

+ Đối chiếu việc thực hiện công khai công trình với quy định hiện hành để phát hiện, các nội dung, hình thức, thời điểm công khai chưa đảm bảo quy định.

+ Kiểm tra tổng thể công trình về khối lượng, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật…

+ Kiểm tra quản lý an toàn lao động trên công trường, quản lý môi trường xây dựng…

+ Kiểm tra một số công việc, hạng mục: Xác định, số lượng, kích thước thông qua các phương pháp đo, đếm….; xác định chất lượng qua quy cách phẩm chất vật tư, vật liệu; đối chiếu với bản vẽ thiết kế, hồ sơ trúng thầu, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký thi công… để phát hiện số lượng, kích thước, chất lượng… công việc, hạng mục nghiệm thu chưa phù hợp thực tế.

+ Tập hợp một số vật liệu chủ yếu của một số hạng mục do nhà thầu sử dụng, đối chiếu hồ sơ thiết kế, cam kết hồ sơ dự thầu để phát hiện chủng loại, xuất xứ vật tư sử dụng chưa đúng.

+ Đối với công trình đang trong giai đoạn thi công: Kiểm tra hồ sơ phân công việc chìm khuất khi thực hiện thi công các công việc tiếp theo.

d. Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Biên bản thương thảo hợp đồng, cam kết của nhà thầu; hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng; tiến độ thực hiện dự án, thi công công trình; nhật ký công trình; biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, giai đoạn, hạng mục; bản vẽ hoàn công; tài liệu thanh toán…

– Đối chiếu việc áp dụng các hệ số điều chỉnh vật liệu, thiết bị, nhân công, máy thi công, tỷ lệ các chi phí trong hồ sơ thanh toán với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung điều chỉnh chưa đảm bảo quy định.

– Tạm ứng: Đối chiếu với quy định hiện hành và quy định về tỉ lệ tạm ứng tại hợp đồng kinh tế để phát hiện tạm ứng chưa đảm bảo thủ tục, vượt tỉ lệ quy định.

– Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ nghiệm thu, thanh toán giá trị khối lượng xây lắp toàn thành:

+ Nghiệm thu:

Ÿ Đối chiếu hồ sơ nghiệm thu, hoàn công với quy định hiện hành để phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đủ căn cứ pháp lý.

Ÿ Đối chiếu công việc đã nghiệm thu với thiết kế phê duyệt, thực tế hiện trường (nếu cần thiết) để phát hiện nghiệm thu chưa đúng khối lượng, chủng loại, chưa đảm bảo chất lượng.

+ Đơn giá thanh toán (đối với trường hợp thanh toán theo đơn giá): Đối chiếu với đơn giá trong hợp đồng kinh tế, thực tế hiện trường (nếu cần thiết) để phát hiện thanh toán chưa đúng đơn giá, chưa đầy đủ căn cứ xác định đơn giá.

+ Giá trị thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành: Đối chiếu với hồ sơ nghiệm thu, đơn giá thanh toán, định mức, quy định khấu trừ tạm ứng… để phát hiện thanh toán vượt, chưa đúng khối lượng nghiệm thu.

– Nghiệm thu, thanh, toán giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành:

+ Thống kê danh mục (chủng loại, nguồn gốc, số lượng..) đã nghiệm thu. Đối chiếu danh mục, hồ sơ nghiệm thu với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế để phát hiện nghiệm thu chưa đúng danh mục, số lượng, chủng loại, nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ nghiệm thu thanh toán: Đối chiếu với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế, thực tế tại hiện trường (nếu cần thiết) để phát hiện nghiệm thu, thanh toán chưa đúng danh mục, số lượng, chủng loại, nguồn gốc, đơn giá, thực tế thực hiện.

– Nghiệm thu, thanh toán giá trị khối lượng tư vấn và các chi phí khác:

+ Đối chiếu từng loại chi phí đã nghiệm thu với quy định hiện hành, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế để phát hiện phương pháp, thủ tục thanh toán từng loại chi phí chưa đảm bảo quy định.

+ Kiểm tra, kiểm toán một số hồ sơ nghiệm thu, thanh toán (quy trình như kiểm tra, kiểm toán hồ sơ nghiệm thu, thanh toán giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành).

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 08/QTKTKTNB)

đ. Ban quản lý dự án:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Phê duyệt hình thức tổ chức quản lý dự án, phê duyệt thành lập Ban quản lý dự án, hợp đồng tư vấn quản lý dự án (nếu có), dự toán chi phí ban quản lý dự án; các chứng từ chi ban quản lý dự án…

– Đối chiếu năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư với hình thức tổ chức quản lý dự án được người quyết định đầu tư phê duyệt để phát hiện năng lực của chủ đầu tư chưa phù hợp. Trường hợp chủ đầu tư được giao trực tiếp quản lý dự án: Xác định mô hình quản lý dự án có phù hợp không.

– Chi phí ban quản lý dự án:

+ Đối chiếu dự toán chi phí quản lý dự án được phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện nguồn được trích, phương pháp tính, chưa đảm bảo quy định; các nội dung chi chưa đảm bảo chế độ, định mức quy định.

+ Phần chi ban quản lý dự án:

Ÿ Đối chiếu các nội dung chi với dự toán phê duyệt để phát hiện các nội dung chi vượt dự toán, chưa theo dự toán.

Ÿ Kiểm tra, kiểm toán một số nội dung chi: Đối chiếu với tỉ lệ, định mức quy định; chế độ, định mức quy định hiện hành; hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hóa đơn của nhà thầu cung cấp phát hành, thực tế thực hiện… để phát hiện chi chưa đảm bảo chế độ, định mức, tỉ lệ quy định; nghiệm thu, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ chưa đảm bảo chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ; thanh toán chưa đúng thực tế, chưa đầy đủ hóa đơn, chứng từ…

Ÿ Trường hợp ban quản lý dự án quản lý nhiều công trình, dự án cùng một thời điểm: Đối chiếu việc phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng công trình, dự án để phát hiện việc phân bổ chưa đảm bảo quy định.

e. Bố trí, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư:

– Bố trí, phân bổ vốn đầu tư:

+ Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Kế hoạch vốn ban đầu, các lần điều chỉnh, bổ sung theo từng nguồn.

+ Xác định nguyên nhân điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn.

+ Đối chiếu trình tự, thủ tục đăng ký kế hoạch, phân bổ vốn với quy định hiện hành để phát hiện tính đúng đắn, hợp lý của các nguồn vốn đầu tư đăng ký, được phân bổ; phát hiện việc đăng ký, phân bổ vốn chưa đảm bảo mục tiêu, đối tượng, dàn trải, dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án.

– Giải ngân vốn đầu tư:

+ Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Giải ngân vốn đầu tư theo từng nội dung, hạng mục, thời kỳ, theo từng nguồn.

+ Đánh giá mức độ giải ngân (tỷ lệ %) theo từng thời kỳ của cả dự án và chi tiết theo từng nội dung, từng hạng mục, từng nguồn vốn; phân tích nguyên nhân giải ngân chưa đạt so với kế hoạch vốn; phát hiện, các trường hợp giải ngân vượt kế hoạch vốn, tạm ứng chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu việc thực hiện thủ tục thanh toán với quy định hiện hành để phát hiện việc thanh toán chưa đầy đủ thủ tục.

2.3. Quyết toán vốn đầu tư:

a. Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Báo cáo quyết toán năm, văn bản thẩm định, thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm…

– Đối chiếu trình tự, thủ tục, thẩm quyền lập, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm với quy định, hiện hành để phát hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu thời gian gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm với quy định hiện hành, để phát hiện thời gian chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu nội dung mẫu biểu báo cáo quyết toán năm, nội dung thẩm định với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đảm bảo quy định.

– Kiểm tra, kiểm toán các nội dung quyết toán vốn NSNN năm kế hoạch, vốn năm sau, kéo dài thời hạn thanh toán, số vốn thanh toán được đưa vào quyết toán năm, vốn tạm ứng không đưa vào quyết toán niên độ năm ngân sách: Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện số quyết toán chưa đảm bảo quy định, các khoản quy định phải quyết toán nhưng vẫn hạch toán tạm ứng…

b. Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng; hồ sơ trình duyệt quyết toán; báo cáo thẩm tra quyết toán dự án, công trình hoàn thành; quyết định phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành…

– Thủ tục, hồ sơ pháp lý quyết toán dự án: Đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành do chủ đầu tư lập: Tờ trình phê duyệt, báo cáo quyết toán, các văn bản pháp lý liên quan, họp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu, các bản quyết toán khối lượng giữa chủ đầu tư và các nhà thầu, báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành (nếu có) với quy định hiện hành để phát hiện những thủ tục, hồ sơ chưa đầy đủ.

– Thẩm tra, phê duyệt quyết toán của cơ quan có thẩm quyền:

+ Đối chiếu việc chấp hành quy trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành với quy định hiện hành để phát hiện trình tự tiếp chận hồ sơ trình, duyệt, thẩm tra; nội dung thẩm tra chưa đảm bảo quy định.

+ Trường hợp thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành trước khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán; tuân thủ trình tự kiểm toán tại báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành.

+ Đối chiếu chấp hành quy định về thời hạn quyết toán dự án công trình hoàn thành, với quy định hiện hành để phát hiện: Thời gian lập báo cáo quyết toán, thời gian kiểm toán, thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa đảm bảo.

+ Đối chiếu tổng giá trị vốn đầu tư được phê duyệt quyết toán, theo nguồn vốn với tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định chênh lệch.

Điều 20. Quy trình kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu

1. Công tác đào tạo về đấu thầu của các cơ sở đào tạo trong ngành:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Danh sách, trình độ giảng viên; tài liệu giảng dạy; các lớp bồi dưỡng đã tổ chức; danh sách, học viên tham dự học, kiểm tra, được cấp chứng chỉ…

– Điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu: Đối chiếu năng lực, trình độ của đội ngũ giảng viên; các tài liệu giảng dạy với quy định hiện hành để phát hiện đội ngũ giảng viên, tài liệu giảng dạy chưa đảm bảo quy định.

– Kiểm tra, kiểm toán một số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu:

+ Đối chiếu số lượng, trình độ giảng viên; giáo trình, bài giảng, thời lượng khóa học… của lớp học với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu danh sách học viên được cấp chứng chỉ với danh sách lớp học, kết quả kiểm tra để phát hiện các trường hợp không tham gia lớp học, học chưa đảm bảo thời gian, kiểm tra chưa đạt kết quả… vẫn được cấp chứng chỉ.

+ Đối chiếu việc lưu trữ hồ sơ tổ chức lớp học, quản lý học viên với quy định hiện hành để phát hiện các trường hợp lưu trữ hồ sơ chưa đảm bảo thời gian, chưa đầy đủ tài liệu quy định.

2. Hướng dẫn, phân cấp trong đấu thầu:

– Tập hợp các văn bản hướng dẫn, phân cấp trong đấu thầu của đơn vị được KT, KTNB, của các đơn vị cấp trên.

– Kiểm tra, kiểm toán một số văn bản hướng dẫn:

+ Cơ sở pháp lý: Đối chiếu với các văn bản hướng dẫn công tác đấu thầu, phân cấp của đơn vị cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu của Nhà nước để phát hiện cơ sở pháp lý chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Nội dung văn bản hướng dẫn: Đối chiếu với nội dung các văn bản hướng dẫn công tác đấu thầu, phân cấp của đơn vị cấp trên, của NM nước để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định, chưa thống nhất.

+ Xác định các khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn, cụ thể: Do cơ chế, chính sách của Nhà nước, do hướng dẫn của đơn vị cấp trên, nguyên nhân.

3. Công tác tổ chức thực hiện đấu thầu của đơn vị:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Phê duyệt, giao dự toán mua sắm hàng hoá, dịch vụ; hồ sơ tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng của một số gói thầu…

– Tổng hợp danh mục:

+ Các cán bộ của đơn vị trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu, các cán bộ đã có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu.

+ Các gói thầu được phê duyệt, tổ chức thực hiện trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán theo các chỉ tiêu: Tên gói thầu, cấp phê duyệt đấu thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức đấu thầu, phương thức đấu thầu, nhà thầu trúng thầu, hình thức hợp đồng…

3.1. Xác định các cán bộ của đơn vị được KT, KTNB trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu nhưng chưa có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu, nguyên nhân.

3.2. Kiểm tra, kiểm toán một số gói thầu:

– Tổ thẩm định đấu thầu, tổ chuyên gia đấu thầu: Đối chiếu thẩm quyền thành lập, thành phần, điều kiện của thành viên với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đảm bảo quy định.

– Kế hoạch đấu thầu:

+ Nội dung kế hoạch đấu thầu:

Ÿ Căn cứ pháp lý lập kế hoạch đấu thầu: Đối chiếu với quy định hiện hành, các nội dung được phê duyệt để phát hiện các căn cứ pháp lý chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Phân chia các gói thầu, phần thầu: Đối chiếu với tính chất kỹ thuật, yêu cầu nghiệp vụ, trình tự thực hiện dự án… để phát hiện phân chia gói thầu, phần thầu chưa phù hợp, chưa đúng quy định.

Ÿ Giá gói thầu: Đối chiếu với phương pháp xác định giá gói thầu quy định hiện hành, dự toán dự án đầu tư xây dựng, dự toán dự án ứng dụng công nghệ thông tin… để phát hiện trình tự, thủ tục, căn cứ, phương pháp xác định giá gói thầu chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Nguồn vốn: Đối chiếu với danh mục dự toán hàng hoá, dịch vụ, kế hoạch, vốn đầu tư phê duyệt để phát hiện gói thầu chưa được bố trí vốn theo quy định.

Ÿ Hình thức đấu thầu, phương thức đấu thầu: Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện lựa chọn hình thức, phương thức chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Thời gian lựa chọn nhà thầu: Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện thời gian thực hiện từng nội dung công việc chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu thời gian thực hiện thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu với quy định hiện hành để phát hiện việc thẩm định, phê duyệt vượt thời gian quy định.

+ Đối chiếu trình tự, thủ tục lập, thẩm định; thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu; nội dung báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu với quy định hiện hành để phát hiện thực hiện trình tự, thủ tục chưa đảm bảo quy định; nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định; phê duyệt chưa đảm bảo thẩm quyền.

– Hồ sơ mời thầu:

+ Nội dung hồ sơ mời thầu:

Ÿ Đối chiếu nội dung hồ sơ mời thầu với quy định hiện hành và các tài liệu có liên quan (thiết kế, dự án đầu tư xây dựng, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch đấu thầu…) để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định, chưa phù hợp, nêu xuất xứ cụ thể của hàng hoá, yêu cầu đặc thù tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu…

Ÿ Đối chiếu các nội dung, số liệu giữa các chương, mục trong hồ sơ mời thầu để phát hiện các nội dung, số liệu chưa thống nhất.

+ Đối chiếu thời gian thực hiện thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu với quy định hiện hành để phát hiện việc thẩm định, phê duyệt vượt thời gian quy định.

+ Đối chiếu trình tự, thủ tục lập, thẩm định; đơn vị thẩm định; thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; nội dung báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu với quy định hiện hành để phát hiện thực hiện trình tự, thủ tục chưa đảm bảo quy định; nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định; đơn vị thẩm định chưa đúng nhiệm vụ; phê duyệt chưa đảm bảo thẩm quyền.

– Tổ chức đấu thầu: Đối chiếu trình tự, thủ tục; thời gian thực hiện từng công việc trong tổ chức đấu thầu; nội dung biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo thẩm định, kết quả đấu thầu với kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, quy định hiện hành… Xác định kết quả đánh giá của tổ chuyên gia đấu thầu, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định đấu thầu để phát hiện:

+ Thực hiện trình tự, thủ tục chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Thời gian thực hiện từng công việc trong tổ chức đấu thầu vượt quy định.

+ Nội dung biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo thẩm định, kết quả đấu thầu chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân trong hoạt động đấu thầu: Chưa được thực hiện đầy đủ, thực hiện chưa đảm bảo quy định.

+ Kết quả đánh giá, thẩm định chưa đảm bảo quy định, chưa chuẩn xác.

– Phê duyệt kết quả đấu thầu: Đối chiếu người phê duyệt, nội dung quyết định phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền phê duyệt chưa đảm bảo; nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

– Thông báo kết quả đấu thầu: Đối chiếu thời gian, nội dung, nơi gửi thông báo với quy định hiện hành, danh sách các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu để phát hiện thời gian gửi chưa đảm bảo quy định; nội dung, nơi gửi chưa đầy đủ.

– Thông tin về đấu thầu: Đối chiếu thời gian, nội dung, phương tiện thông tin đăng tải kế hoạch, đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu… với quy định hiện hành và kế hoạch đấu thầu để phát hiện thông tin đăng tải chưa đảm bảo thời gian, chưa đầy đủ nội dung, chưa đầy đủ trên các phương tiện thông tin đại chúng quy định.

– Thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng kinh tế:

+ Đối chiếu thời gian tổ chức thực hiện thương thảo, ký kết hợp đồng với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu, thông báo kết quả đấu thầu để phát hiện thời gian tổ chức thực hiện thương thảo, ký hợp đồng chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu nội dung hợp đồng, người ký hợp đồng với biên bản thương thảo hoàn thiện hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu và quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền ký hợp đồng chưa đảm bảo quy định; nội dung hợp đồng chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định, chưa thống nhất với các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

+ Đối chiếu nội dung, số liệu giữa các điều, khoản, trong hợp đồng kinh tế để phát hiện các nội dung, số liệu chưa thống nhất.

– Thực hiện hợp đồng kinh tế:

+ Đối chiếu thực hiện hợp đồng kinh tế với nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế để phát hiện:

Ÿ Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm tạm ứng, bảo đảm bảo hành chưa đảm bảo hiệu lực, giá trị quy định.

Ÿ Thời gian thực hiện từng nội dung công việc, thực hiện toàn bộ hợp đồng vượt quy định.

Ÿ Hàng hoá, dịch vụ, khối lượng công việc nghiệm thu, bàn giao, thanh lý hợp đồng chưa đảm bảo số lượng, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật… quy định.

Ÿ Đơn vị và nhà thầu chưa thực hiện đầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định.

+ Trường hợp thực hiện điều chỉnh đơn giá, số lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa, dịch vụ: Đối chiếu phương pháp, cách tính và các yếu tố thay đổi với quy định hiện hành và quy định tại hợp đồng kinh tế để xác định, các nội dung điều chỉnh chưa đảm bảo quy định.

+ Trường hợp thực hiện chưa đảm bảo quy định tại hợp đồng kinh tế: Xác định đơn vị được KT, KTNB có làm rõ nguyên nhân, phạt vi phạm hợp đồng đối với nhà thầu không; phát hiện lỗi vi phạm thực hiện hợp đồng, phương pháp xác định giá trị phạt vi phạm thực hiện hợp đồng chưa đảm bảo quy định.

4. Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu của đơn vị:

– Xác định đơn vị có thực hiện báo cáo không.

– Đối chiếu thời gian lập với thời gian quy định hiện hành để phát hiện báo cáo lập chưa đảm bảo tiến độ.

– Đối chiếu nội dung báo cáo với nội dung quy định, hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ.

Điều 21. Quy trình kiểm toán công tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

1. Kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin và chủ trương đầu tư:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin, chủ trương đầu tư…

– Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin, chủ trương đầu tư: Đối chiếu với quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền phê duyệt chưa đảm bảo quy định.

– Kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin:

+ Thời gian lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch:

Ÿ Đối chiếu thời gian đơn vị được kiểm toán lập, hoàn chỉnh kế hoạch với thời gian quy định hiện hành để phát hiện việc lập, hoàn chỉnh kế hoạch chưa đảm bảo tiến độ.

Ÿ Đối chiếu thời gian Cục Tin học và Thống kê tài chính thẩm định kế hoạch của các đơn vị; xây dựng, tổng hợp, hoàn chỉnh kế hoạch của Bộ Tài chính với thời gian quy định, hiện hành để phát hiện việc tổng hợp, hoàn chỉnh kế hoạch chưa đảm bảo tiến độ.

+ Nội dung kế hoạch:

Ÿ Đối chiếu nội dung kế hoạch do đơn vị được kiểm toán lập, Cục Tin học và Thống kê tài chính tổng hợp, hoàn chỉnh với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Kiểm toán một số dự án trong kế hoạch: Xác định sự cần thiết của mục tiêu, nội dung, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện để đánh giá chất lượng lập kế hoạch của đơn vị, thẩm định kế hoạch, của Cục Tin học và Thống kê tài chính.

– Chủ trương đầu tư:

+ Đối chiếu thời gian thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư với quy định hiện hành để phát hiện việc thẩm định, phê duyệt chưa đảm bảo tiến độ.

+ Đối chiếu dự án được phê duyệt chủ trương đầu tư với các kế hoạch, dự án… có liên quan để phát hiện dự án đã nằm trong kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin, trong các dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tên trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Dự án ứng dụng công nghệ thông tin:

2.1. Chuẩn bị đầu tư dự án:

a. Khảo sát:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Lập, thẩm định, điều chỉnh, phệ duyệt nhiệm vụ tư vấn, thiết kế; nhật ký khảo sát, biên bản nghiệm thu, báo cáo kết quả khảo sát…

– Đối chiếu nội dung văn bản phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhật ký khảo sát, văn bản nghiệm thu kết quả khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủchưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu nội dung, số liệu giữa các tài liệu, văn bản phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, hợp đồng khảo sát, nhật ký khảo sát, văn bản nghiệm thu kết quả khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát để phát hiện các nội dung chưa thống nhất.

– Xác định đơn vị được kiểm toán có thực hiện giám sát công tác khảo sát không.

b. Nội dung dự án:

– Tập hợp các hồ sơ lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, văn bản tham gia ý kiến của các đơn vị, văn bản thẩm định, phê duyệt dự án…

– Đối chiếu thời gian lập dự án với quy định, hiện hành để phát hiện việc lập dự án chưa đảm bảo thời gian quy định.

– Đối chiếu các nội dung dự án ứng dụng công nghệ thông tin với danh mục đầu tư, kế hoạch 5 năm hoặc chủ trương đầu tư để phát hiện các nội dung chưa thống nhất.

– Kiểm toán nội dung dự án ứng dụng công nghệ thông tin: Đối chiếu nội dung dự án với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định, trong đó:

+ Hình thức đầu tư (xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp): Đối chiếu với sự cần thiết phải đầu tư, quy hoạch phê duyệt… để phát hiện hình thức đầu tư chưa phù hợp quy hoạch, chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu các yêu cầu kỹ thuật, quy mô lắp đặt, cài đặt thiết bị, phương án kỹ thuật, công nghệ… với chủ trương đầu tư để phát hiện các nội dung chưa thống nhất, chưa đảm bảo quy định.

+ Thiết kế sơ bộ:

Ÿ Đối chiếu nội dung thiết kế sơ bộ, danh mục các tài liệu đính kèm với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung, tài liệu chưa đầy đủ.

Ÿ Đối chiếu giữa thiết kế sơ bộ với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, bảo mật, tính kỹ thuật hệ thống hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu nghiệp vụ… để phát hiện các nội dung chưa thống nhất, chưa phù hợp, chưa đảm bảo quy định.

+ Tổng mức đầu tư:

Ÿ Xác định tổng mức đầu tư có lập trên cơ sở thiết kế sơ bộ không; đối chiếu với thiết kế sơ bộ để phát hiện các nội dung chưa phù hợp.

Ÿ Xác định phương pháp tính tổng mức đầu tư của dự án, các chi phí hình thành tổng mức đầu tư có hoàn toàn thuộc dự án không và có đảm bảo định mức, tỉ lệ quy định không.

Ÿ Kiểm toán một số khoản mục chi phí ảnh hưởng lớn đến tổng mức đầu tư: Đối chiếu với thiết kế sơ bộ, quy định hiện hành để phát hiện tính đúng, sai, chưa đầy đủ căn cứ.

Ÿ Điều chỉnh tổng mức đầu tư: Xác định căn cứ, nguyên nhân điều chỉnh; trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh. Kiểm toán một số khoản mục chi phí đầu tư điều chỉnh.

+ Giá trị phần mềm nội bộ:

Ÿ Đối chiếu trình tự thực hiện xác định giá trị phần mềm nội bộ (nghiên cứu, kiểm tra thông tin hồ sơ dự án phần mềm; lập bảng tính toán các tác nhân tương tác, các chức năng của phần mềm; lập bảng tính toán hệ số phức tạp kỹ thuật, công nghệ; xác định mức lương lao động bình quân; phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm…) với quy định hiện hành, để phát hiện việc thực hiện chưa đảm bảo trình tự, các nội dung chưa đầy đủ.

Ÿ Xác định việc áp dụng các hệ số phức tạp, hệ số tác động, sử dụng phương pháp đánh giá kinh nghiệm năng suất lao động… có đảm bảo quy định không.

+ Trường hợp sử dụng phần mềm thương mại, phần mềm có tính năng kỹ thuật tương đương:

Ÿ Xác định phần mềm có tính năng kỹ thuật tương đương có đảm bảo quy định hiện hành không.

Ÿ Xác định việc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có phù hợp nhu cầu sử dụng không.

Ÿ Đối chiếu chi phí mua bản quyền, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm với chi phí phát triển mới để đánh giá hiệu quả đầu tư.

– Điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin: Rà soát, xác định nội dung, nguyên nhân, trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh có đảm bảo quy định hiện hành không.

c. Thẩm định dự án:

– Tập hợp các hồ sơ, tài liệu thẩm định, dự án.

– Đối chiếu danh mục hồ sơ, tài liệu trình thẩm định với quy định hiện hành để phát hiện các tài liệu chưa đầy đủ.

– Đối chiếu thời gian thẩm định với quy định hiện hành để phát hiện thẩm định chưa đảm bảo tiến độ quy định.

– Đối chiếu thẩm quyền cơ quan, thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế sơ bộ với quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền thẩm định chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu nội dung thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế sơ bộ với quy định hiện hành, để phát hiện nội dung thẩm định chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

d. Phê duyệt dự án: Đối chiếu người phê duyệt với quy định hiện hành, để phát hiện thẩm quyền phê duyệt chưa đảm bảo quy định.

đ. Điều chỉnh dự án:

– Đối chiếu việc thực hiện điều chỉnh, với quy định hiện hành để phát hiện các trường hợp điều chỉnh chưa đảm bảo quy định.

– Kiểm toán nội dung điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh (quy trình như kiểm toán chuẩn bị đầu tư dự án).

2.2. Thực hiện đầu tư dự án:

Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ khảo sát bổ sung; thiết kế thi công, dự toán; văn bản thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán; chứng chỉ hành nghề của các tổ chức, cá nhân chủ nhiệm, chủ trì tham gia thực hiện dự án; hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hợp đồng kinh tế mua sắm thiết bị, tư vấn…

a. Khảo sát bổ sung phục vụ lập thiết kế thi công (quy trình như kiểm toán công tác khảo sát).

b. Thiết kế thi công, tổng dự toán:

– Đối chiếu thời gian, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, thẩm quyền phê duyệt thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đảm bảo tiến độ, chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu nội dung thẩm định thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

– Thiết kế thi công:

+ Đối chiếu thiết kế thi công với thiết kế sơ bộ để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa thống nhất.

+ Đối chiếu thiết bị, phần mềm nội bộ trong thiết kế thi công với yêu cầu kỹ thuật của thiết bị, phần mềm nội bộ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa thống nhất, chưa đảm bảo quy định.

+ Xác định sự hợp lý của giải pháp thiết kế, dây chuyền, thiết bị công nghệ, vật liệu sử dụng, biện pháp thi công; tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo mật, an toàn dữ liệu, an toàn vận hành, phòng chống cháy nổ…

+ Điều chỉnh thiết kế thi công:

Ÿ Đối chiếu việc điều chỉnh với quy định hiện hành để phát hiện các trường hợp điều chỉnh chưa đảm bảo quy định.

Ÿ Kiểm toán nội dung điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh (quy trình như kiểm toán thiết kế thi công).

– Dự toán và tổng dự toán dự án (quy trình như kiểm tra, kiểm toán dự toán công trình của dự án đầu tư xây dựng).

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 09/QTKTKTNB).

c. Lựa chọn nhà thầu (quy trình như kiểm tra, kiểm toán công tác đấu thầu).

d. Quản lý quá trình thực hiện đầu tư; tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư; ban quản lý dự án; bố trí, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư (như quy trình kiểm tra, kiểm toán của dự án đầu tư xây dựng).

(Tổng hợp kết quả theo biểu số 10/QTKTKTNB).

2.3. Kết thúc đầu tư, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng:

Tập hợp các hồ sơ, tài liệu: Các biên bản kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm, của dự án, tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án; quyết định, chấp nhận chính thức phần mềm; các tài liệu kèm theo sản phẩm nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ…

a. Kiểm thử, vận hành thử và cài đặt phần mềm nội bộ:

– Đối chiếu thành phần tham gia kiểm thử, vận hành thử; nội dung biên bản kiểm thử, vận hành thử với quy định hiện hành để phát hiện chưa đầy đủ thành phần, nội dung biên bản chưa đảm bảo quy định.

– Đối chiếu nội dung quyết định chấp nhận chính thức phần mềm với nội dung biên bản kiểm thử, vận hành thử để phát hiện các nội dung chưa thống nhất.

b. Nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án:

– Đối chiếu thành phần tham gia nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án với quy định hiện hành, để phát hiện chưa đầy đủ thành phần quy định.

– Đối chiếu danh mục tài liệu chuyển giao với hợp đồng kinh tế để phát hiện chuyển giao chưa đầy đủ tài liệu quy định.

– Xác định tính pháp lý (chữ ký người lập, đại diện nhà thầu, xác nhận của chủ đầu tư…) trên bản vẽ hoàn công.

– Đối chiếu danh mục, nội dung biên bản nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án; biên bản tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án; các tài liệu bàn giao kèm theo sản phẩm nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ; bản vẽ hoàn công với quy định hiện hành để phát hiện các tài liệu chưa đầy đủ, nội dung trên tài liệu chưa đầy đủ.

– Kiểm toán một số nội dung, số liệu:

+ Đối chiếu nội dung, số liệu trên các biên bản nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án với biên bản tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án để phát hiện các nội dung, số liệu chưa đầy đủ, chưa thống nhất.

+ Đối chiếu nội dung, số liệu trên biên bản tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án với thiết kế thi công, hồ sơ mời thầu, hợp đồng kinh tế, bản vẽ hoàn công để phát hiện các nội dung chưa nghiệm thu, nghiệm thu chưa phù hợp.

2.4. Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (quy trình như kiểm tra, kiểm toán của dự án đầu tư xây dựng).

3. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin lập đề cương và dự toán chi tiết:

– Tập hợp các đề cương và dự toán chi tiết; hồ sơ, tài liệu thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết.

– Kiểm toán một số hoạt động được phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết:

+ Đối chiếu hoạt động với quy định hiện hành để phát hiện hoạt động thuộc trường hợp quy định phải lập, phê duyệt dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Đối chiếu thời gian, trình tự, thủ tục, lập, thẩm định, phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu nội dung thẩm định với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung thẩm định, chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu thẩm quyền đơn vị thẩm định, phê duyệt với quy định hiện hành để phát hiện thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chưa đảm bảo quy định.

+ Đối chiếu nội dung đề cương và dự toán chi tiết với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

4. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không lập dự án ứng dụng công nghệ thống tin và không lập đề cương, dự toán chi tiết (quy trình như kiểm tra, kiểm toán chi sửa chữa tài sản, mua sắm hàng hoá, dịch vụ).

5. Báo cáo, giám sát đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:

– Báo cáo thông tin về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin: Đối chiếu thời gian gửi báo cáo; nội dung, mẫu biểu báo cáo của đơn vị được kiểm toán với quy định hiện hành để phát hiện thời gian gửi báo cáo chưa đảm bảo tiến độ; nội dung báo cáo chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

– Giám sát cộng đồng: Đối chiếu thời gian cung cấp thông tin, nội dung thông tin cung cấp của đơn vị được kiểm toán phục vụ đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trang điện tử của các Tổng cục với quy định hiệu hành để phát hiện thời gian cung cấp chưa đảm bảo tiến độ; nội dung cung cấp chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

– Giám sát, đánh giá đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: Đối chiếu thời gian gửi báo cáo; nội dung, mẫu biểu báo cáo của đơn vị được kiểm toán với quy định, hiện hành để phát hiện thời gian gửi báo cáo chưa đảm bảo tiến độ; nội dung báo cáo chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

– Giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin: Đối chiếu nội dung đơn vị được kiểm toán thực hiện giám sát với quy định hiện hành để phát hiện các nội dung chưa đầy đủ, chưa đảm bảo quy định.

Điều 22. Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán

1. Dự thảo Biên bản:

– Trưởng đoàn dự thảo Biên bản, nội dung bao gồm; Kết quả các nội dung đã KT, KTNB, nguyên nhân, chứng cứ; báo cáo, giải trình, kiến nghị của đơn vị, cá nhân được KT, KTNB (mẫu Biên bản theo phụ lục số 03).

– Nội dung dự thảo Biên bản được thống nhất giữa các thành viên; trường hợp có sự thay đổi nội dung đã được các thành viên thống nhất thông qua, Trưởng đoàn chịu trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt các nội dung điều chỉnh, bổ sung; trường hợp ý kiến một số thành viên không thống nhất với nội dung dự thảo Biên bản được bảo lưu ý kiến, Trưởng đoàn chịu trách nhiệm về nội dung và tổng hợp các ý kiến không thống nhất báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Thông qua Biên bản:

2.1. Trưởng đoàn thông qua và ký Biên bản với đơn vị, cá nhân được KT, KTNB ngay sau khi kết thúc kiểm tra, kiểm toán tại đơn vị. Trừ trường hợp Đoàn KT, KTNB phải tiếp tục làm rõ, giải trình một số nội dung theo yếu cầu của Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB, biên bản được thông qua ngay sau khi kết thúc làm rõ, giải trình.

2.2. Trình tự thông qua Biên bản theo đơn, thư khiếu nại, tố cáo:

– Đoàn KT, KTNB tổ chức họp với đầy đủ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị được kiểm tra; trường hợp do yêu cầu công tác hoặc số lượng cán bộ nhiều không thể tập trung toàn thể, tổ chức họp với Lãnh đạo đơn vị, đại diện các bộ phận, các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban thanh tra nhân dân của đơn vị và các thành phần khác (nếu cần thiết).

– Trưởng đoàn đọc toàn bộ nội dung dự thảo Biên bản, đề nghị các cán bộ, đại diện các tổ chức đoàn thể phát biểu ý kiến; trường hợp cán bộ có thắc mắc về cơ chế, chính sách, Trưởng đoàn có trách nhiệm giải thích theo quy định.

– Trưởng đoàn dự thảo Biên bản thông qua Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra với nội dung bao gồm đầy đủ các ý kiến phát biểu trong cuộc họp và ký Biên bản với Lãnh đạo đơn vị, đại diện các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban thanh tra nhân dân của đơn vị trước khi ký Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra với đơn vị được kiểm tra.

3. Trường hợp đơn vị, cá nhân được KT, KTNB không ký Biên bản, Trưởng đoàn được quyền chủ động đơn phương báo cáo kết quả KT, KTNB với cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định của cấp có thẩm quyền là căn cứ thực hiện các kết luận, kiến nghị KT, KTNB theo quy định.

Điều 23. Báo cáo, kết luận và kiến nghị kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Các cuộc KT, KTNB theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính phải được ban hành dưới hình thức Thông báo kết quả KT, KTNB; đối với các cuộc KT, KTNB do Thủ trưởng các đơn vị quyết định có thể ban hành Báo cáo kết quả KT, KTNB (không nhất thiết phải ban hành Thông báo).

2. Dự thảo Thông báo, Báo cáo, kết luận, kiến nghị:

2.1. Chậm nhất 10 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ khi kết thúc KT, KTNB, Trưởng đoàn có trách nhiệm dự thảo Thông báo, Báo cáo, kết luận, kiến nghị trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo hoặc phê duyệt. Trừ trường hợp Đoàn KT, KTNB phải tiếp tục làm rõ, giải trình một số nội dung theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB; việc phê duyệt, ban hành được thực hiện ngay sau khi kết thúc làm rõ, giải trình.

2.2. Nội dung dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nội bộ bao gồm: Kết quả các nội dung đã kiểm tra, đánh giá những mặt được, chưa được, nguyên nhân; kết luận đối với các tồn tại, sai phạm của đơn vị, cá nhân được kiểm tra và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị đối với các đơn vị đồng cấp, cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước (mẫu Thông báo kết quả kiểm tra nội bộ theo phụ lục số 04).

2.3. Nội dung dự thảo Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ bao gồm: Kết quả các nội dung đã kiểm toán, xác định, chênh lệch giữa số liệu báo cáo và số liệu kiểm toán, đánh giá những mặt được, chưa được, nguyên nhân. Theo từng loại hình kiểm toán còn có kết luận, kiến nghị như sau:

a. Đối với kiểm toán tuân thủ; kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị: Kết luận đối với các tồn tại, sai phạm của đơn vị, cá nhân được kiểm toán và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị đối với các đơn vị đồng cấp, cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước.

b. Đối với kiểm toán hoạt động: Kiến nghị mang tính đề xuất, khuyến nghị đối với đơn vị, cá nhân được kiểm toán và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị đối với các đơn vị đồng cấp, cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước (mẫu Thông báo kết quả kiểm toán nội bộ theo phụ lục số 05).

2.4. Dự thảo Thông báo, Báo cáo, kết luận, kiến nghị trình Thủ trưởng đơn vị phải kèm theo đầy đủ ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên. Ý kiến tham gia phải khẳng định đồng ý hay không đồng ý với dự thảo về các nội dung trực tiếp thực hiện và các nội dung do các thành viên khác thực hiện, trường hợp không đồng ý phải nêu cụ thể nguyên nhân, chứng lý.

3. Trong quá trình xem xét, phê duyệt dự thảo Thông báo, Báo cáo: Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị yêu cầu Trưởng đoàn hoặc đơn vị, cá nhân được KT, KTNB giải trình thêm; gửi dự thảo cho đơn vị, cá nhân được KT, KTNB, gửi các nội dung cần xin ý kiến cho các đơn vị có liên quan và yêu cầu trả lời bằng văn bản; phê duyệt KT, KTNB bổ sung theo quy định tại Điều 15, Quy chế này và đối với mỗi cuộc KT, KTNB chỉ được KT, KTNB bổ sung tối đa một lần.

4. Chậm nhất là 05 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày nhận được dự thảo Thông báo, Báo cáo: Cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, phê duyệt và gửi đến các đơn vị, cá nhân theo quy định, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 điều này. Đối với các đơn vị, cá nhân trong nội bộ ngành Tài chính có liên quan đến xử lý sau KT, KTNB, có trách nhiệm thực hiện kết luận hoặc có kiến nghị, gửi Thông báo, Báo cáo hoặc gửi văn bản trích một phần nội dung kết luận, kiến nghị tới các đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 24. Tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị

1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo, Báo cáo, Kết luận, các đơn vị, cá nhân được KT, KTNB và các đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị theo quy định, trong đó:

– Đối với kết luận kiểm tra, tự kiểm tra nội bộ, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị: Thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận theo đúng quy định.

– Đối với kiến nghị kiểm toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và kiểm toán hoạt động: Các kiến nghị mang tính đề xuất, khuyến nghị, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu tổ chức thực hiện, hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình nghiệp vụ, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế quản lý cho phù hợp…

2. Trường hợp kết luận, kiến nghị KT, KTNB chưa đảm bảo quy định:

Các đơn vị, cá nhân được KT, KTNB và các đơn vị, cá nhân có liên quan được quyền kiến nghị với Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB để chỉ đạo rà soát, đảm bảo kết luận, kiến nghị theo đúng chế độ quy định, đồng thời có hình thức xử lý về hành chính và công vụ đối với cán bộ vi phạm trong việc đề xuất kết luận, kiến nghị không đúng chế độ quy định.

Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định, các đơn vị, cá nhân được tiếp tục kiến nghị với Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ tri tổ chức thực hiện KT, KTNB.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của các đơn vị, cá nhân, Thủ trưởng đơn vị các cấp có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời theo quy định.

3. Ngay sau khi kết thúc thời gian thực hiện kết luận, kiến nghị theo quy định, các đơn vị, cá nhân tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị báo cáo đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB (báo cáo Thủ trưởng đơn vị đối với tự kiểm tra nội bộ) và báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.

4. Đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đơn vị, cá nhân được KT, KTNB và các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị. Sau thời hạn thực hiện kết luận, kiến nghị theo quy định, các đơn vị, cá nhân chưa có báo cáo, có báo cáo nhưng chưa thực hiện đầy đủ kết luận hoặc nội dung báo cáo chưa cụ thể, đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB tiến hành kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị đối với các đơn vị, cá nhân có liên quan.

5. Trình tự kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị:

– Cán bộ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị: Không là thành viên Đoàn KT, KTNB.

– Thời gian kiểm tra: Tối đa 03 ngày.

– Kết thúc kiểm tra: Có Biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị được ký giữa cán bộ kiểm tra với đơn vị, cá nhân được kiểm tra, nội dung Biên bản bao gồm: Các kết luận, kiến nghị; kết luận, kiến nghị đã thực hiện, chưa thực hiện, nguyên nhân; đề nghị, giải trình của đơn vị, cá nhân có trách nhiệm, thực hiện kết luận, kiến nghị.

6. Qua kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB tiếp tục có chỉ đạo theo đúng quy định. Trường hợp các đơn vị, cá nhân, cố tình không thực hiện kết luận KT, KTNB: Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB tiến hành giảm trừ dự toán hoặc có văn bản gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị vi phạm yêu cầu giảm trừ dự toán đối với các kết luận xử lý về tài chính, yêu cầu xử lý về hành chính và công vụ đối với các cán bộ vi phạm hoặc có văn bản gửi đơn vị quản lý cán bộ theo phân cấp yêu cầu xử lý đối với cán bộ vi phạm đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.

MỤC III. CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NỘI BỘ

Điều 25. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra nội bộ theo đúng quy định, phải xây dựng kế hoạch hàng năm và thường xuyên tự kiểm tra nội bộ đối với các bộ phận, các quy trình quản lý của đơn vị. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị trước, trong và sau quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn phải thường xuyên thực hiện rà soát, tự kiểm tra trong công tác quản lý theo nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Điều 26. Kế hoạch tự kiểm tra nội bộ hàng năm

1. Xây dựng kế hoạch hàng năm:

1.1. Căn cứ và nội dung xây dựng kế hoạch:

– Yêu cầu quản lý của Thủ trưởng đơn vị.

– Kết quả hoạt động chuyên môn của các bộ phận làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, của đơn vị.

– Kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng của Nhà nước; kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị dự toán cấp trên; kết quả tự kiểm tra nội bộ…

– Nội dung kế hoạch: Đối tượng (các bộ phận), nội dung cơ bản tự kiểm tra nội bộ.

1.2. Nguyên tắc xây dựng: Tự kiểm tra nội bộ đối với tất cả các bộ phận, các quy trình nghiệp vụ quản lý, thực hiện tối thiểu một lần trong thời gian 03 năm đối với mỗi bộ phận quản lý trong đơn vị.

1.3. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch: Bộ phận làm công tác thanh tra, kiểm tra của đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch; đối với các đơn vị không có bộ phận kiểm tra, thanh tra, bộ phận độc lập với bộ nhận làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị thực hiện xây dựng Kế hoạch.

1.4. Thủ trưởng đơn vị phê duyệt kế hoạch tự kiểm tra nội bộ hàng năm trước ngày 31 tháng 12 của năm trước và gửi đến: Các bộ phận được tự kiểm tra nội bộ; tổ chức Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân của đơn vị; đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.

2. Trường hợp do nguyên nhân khách quan, yêu cầu công việc phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ mục tiêu, yêu cầu của công tác tự kiểm tra nội bộ.

Điều 27. Khảo sát, thu thập thông tin tự kiểm tra nội bộ

1. Bộ phận xây dựng kế hoạch hàng năm có trách nhiệm thu thập thông tin tại bộ phận được tự kiểm tra nội bộ và các bộ phận có liên quan trong đơn vị, lập Báo cáo khảo sát theo quy định.

2. Nội dung Báo cáo khảo sát: Theo quy định tại khoản 2 điều 14 Quy chế này.

3. Thời gian lập Báo cáo khảo sát: Trong thời gian tối đa là 03 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ thời điểm thực hiện thu thập thông tin phải có Báo cáo khảo sát trình Thủ trưởng đơn vị.

4. Thủ trưởng đơn vị phê duyệt Báo cáo khảo sát tối thiểu trước 03 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) thực hiện tự kiểm tra nội bộ.

5. Bộ phận được tự kiểm tra nội bộ và các bộ phận có liên quan trong đơn vị có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ khảo sát theo quy định tại khoản 4 điều 14 Quy chế này.

Điều 28. Nội dung chi tiết kế hoạch tự kiểm tra nội bộ

Nội dung chi tiết của kế hoạch tự kiểm tra nội bộ bao gồm:

1. Nội dung tự kiểm tra nội bộ: Bao gồm toàn bộ hoặc một số nội dung theo quy định tại phụ lục số 01.

2. Thời kỳ: Tính theo niên độ ngân sách, thời gian thực hiện dự án đầu tư hoặc các thời kỳ có liên quan.

3. Thời gian thực hiện: Tính từ ngày thông báo quyết định của Thủ trưởng đơn vị đến khi kết thúc tự kiểm tra tại bộ phận (không kể ngày lễ, ngày nghỉ), tối đa không quá 05 ngày.

4. Thành phần Đoàn kiểm tra: Tối thiểu 02 người, bao gồm: Cán bộ của bộ phận độc lập với bộ phận làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; thành viên tổ chức Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân của đơn vị.

5. Thời gian phê duyệt báo cáo kết quả tự kiểm tra nội bộ: Chậm nhất 08 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày kết thúc tự kiểm tra nội bộ.

Thủ trưởng đơn vị phê duyệt nội dung chi tiết, đồng thời phê duyệt quyết định tự kiểm tra nội bộ để làm căn cứ tổ chức thực hiện.

Điều 29. Trình tự, quy trình tổ chức thực hiện tự kiểm tra nội bộ

Trình tự, quy trình tổ chức thực hiện tự kiểm tra nội bộ được thực hiện theo quy định tại các điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 Quy chế này. Riêng một số nội dung quy định như sau:

1. Chậm nhất 05 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày ban hành Quyết định tự kiểm tra nội bộ, Trưởng đoàn có trách nhiệm công bố Quyết định với bộ phận được tự kiểm tra nội bộ.

2. Việc tự kiểm tra nội bộ điều chỉnh, bổ sung được thực hiện theo quy định, tại điều 28 Quy chế này và chỉ được tự kiểm tra bổ sung tối đa một lần.

3. Trong công tác tự kiểm tra nội bộ, không lập và ghi chép sổ nhật ký tự kiểm tra nội bộ.

Điều 30. Báo cáo kết quả tự kiểm tra nội bộ

1. Trưởng đoàn dự thảo Báo cáo, nội dung bao gồm: Kết quả các nội dung tự kiểm tra, đánh giá những mặt được, chưa được trong quản lý, nguyên nhân; kết luận đối với các tồn tại, sai phạm của bộ phận được tự kiểm tra nội bộ và các bộ phận, cán bộ trong đơn vị; kiến nghị đối với các đơn vị, cá nhân trong nội bộ ngành Tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước.

2. Nội dung dự thảo Báo cáo được thống nhất giữa các thành viên; trường hợp ý kiến một số thành viên không thống nhất với nội dung dự thảo Báo cáo được bảo lưu ý kiến, Trưởng đoàn chịu trách nhiệm về nội dung và tổng hợp các ý kiến không thống nhất báo cáo Thủ trưởng đơn vị quyết định.

3. Dự thảo Báo cáo trình Thủ trưởng đơn vị trong thời gian chậm nhất là 03 ngày, (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ khi kết thúc tự kiểm tra nội bộ.

4. Trong quá trình xem xét, phê duyệt Báo cáo, trường hợp cần thiết phải phê duyệt tự kiểm tra nội bộ bổ sung theo quy định tại điều 28 Quy chế này. Chậm nhất là 05 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày nhận được dự thảo Báo cáo, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Báo cáo và gửi đến các đơn vị, bộ phận, cá nhân theo quy định; đối với các bộ phận, cán bộ của đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, có liên quan đến xử lý sau tự kiểm tra nội bộ hoặc các đơn vị có kiến nghị, gửi Báo cáo hoặc gửi văn bản trích một phần nội dung Báo cáo tới các đơn vị, bộ phận, cá nhân có liên quan.

Điều 31. Tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị tự kiểm tra nội bộ

1. Ban thanh tra nhân dân của đơn vị có trách nhiệm đôn đốc bộ phận được tự kiểm tra nội bộ và các đơn vị, bộ phận, cán bộ có liên quan thực hiện kết luận, kiến nghị tự kiểm tra nội bộ.

2. Sau thời hạn thực hiện theo quy định bộ phận được tự kiểm tra nội bộ và các đơn vị, bộ phận, cán bộ có liên quan chưa thực hiện đầy đủ kết luận, kiến nghị, Ban thanh tra nhân dân đề xuất phương án, hình thức xử lý báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.

MỤC IV. BẢO MẬT THÔNG TIN, CÔNG KHAI, LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 32. Bảo mật thông tin kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện KT, KTNB: Các thành viên không được cung cấp nội dung dự thảo Biên bản, Thông báo, Báo cáo, hồ sơ, tài liệu, thông tin của đơn vị, cá nhân được KT, KTNB cho các đơn vị, cá nhân khác khi chưa được phê duyệt của Trưởng đoàn.

2. Đối với các Biên bản, Thông báo, Báo cáo lưu trữ tại đơn vị được KT, KTNB và các hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB: Trường hợp các đơn vị khác hoặc cá nhân ngoài đơn vị có nhu cầu sử dụng phải được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 33. Công khai công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Công khai kế hoạch KT, KTNB hàng năm:

1.1. Nội dung: Đối tượng, nội dung cơ bản KT, KTNB.

1.2. Hình thức: Thông báo trong cuộc họp, hội nghị của đơn vị; niêm yết bằng văn bản tại bản tin của đơn vị trong thời gian tối thiểu 30 ngày.

1.3. Thời điểm: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hàng năm.

2. Công khai kết luận, kiến nghị và công khai kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị KT, KTNB:

2.1. Nội dung: Toàn bộ kết luận, kiến nghị KT, KTNB và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của đơn vị.

2.2. Hình thức: Thông báo trong cuộc họp, hội nghị của đơn vị; niêm yết bằng văn bản tại bản tin của đơn vị trong thời gian tối thiểu 30 ngày.

2.3. Thời điểm:

– Công khai kết luận, kiến nghị KT, KTNB: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo, Báo cáo, Kết luận, kiến nghị.

– Công khai kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị KT, KTNB: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày đơn vị có Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị KT, KTNB.

Điều 34. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Ngay sau khi ban hành Kết luận, Báo cáo, Trưởng đoàn có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc KT, KTNB đưa vào lưu trữ. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu phải lập Bảng kê danh mục tài liệu có đầy đủ chữ ký của bên giao và bên nhận hồ sơ, tài liệu của đơn vị.

2. Hồ sơ KT, KTNB được lưu trữ theo quy định hiện hành.

Điều 35. Chế độ báo cáo công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Chế độ báo cáo định kỳ:

1.1. Báo cáo kết quả KT, KTNB:

a. Nội dung báo cáo:

– Báo cáo của các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí và chủ đầu tư xây dựng công trình: Kết quả tự kiểm tra nội bộ và thực hiện kết luận tự kiểm tra nội bộ; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách; khó khăn, vướng mắc trong công tác tự kiểm tra nội bộ và đề xuất.

– Báo cáo của đơn vị có các đơn vị dự toán trực thuộc: Kết quả các cuộc KT, KTNB do đơn vị và các đơn vị dự toán trực thuộc tổ chức thực hiện tại các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; kết quả tự kiểm tra nội bộ của các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí và chủ đầu tư xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý; kết quả xử lý kết luận, kiến nghị KT, KTNB; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách; khó khăn, vướng mắc trong công tác KT, KTNB và đề xuất.

(Tổng hợp tình hình, số liệu theo 04 Biểu số 11, 12, 13, 14/KQKTKTNB).

b. Thời gian tổng hợp báo cáo:

– Đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí (cấp Chi cục) tổng hợp báo cáo đơn vị có các đơn vị dự toán trực thuộc trong tỉnh, liên tỉnh (cấp Cục) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.

– Đơn vị có các đơn vị dự toán trực thuộc trong tỉnh, liên tỉnh (cấp Cục) tổng hợp báo cáo đơn vị dự toán cấp Tổng cục trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

– Đơn vị dự toán cấp Tổng cục, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí và dự án viện trợ, vay nợ trực tiếp thuộc Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

– Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổng hợp kết quả KT, KTNB hàng năm của Bộ Tài chính báo cáo Bộ trưởng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

c. Căn cứ báo cáo kết quả KT, KTNB hàng năm của Bộ Tài chính do Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì tổng hợp, Bộ Tài chính có văn bản, tổ chức họp với các đơn vị có liên quan thông báo kết quả và các nội dung cần chấn chỉnh.

1.2. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, KT, KTNB:

a. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị cuộc KT, KTNB:

– Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo, Báo cáo, Kết luận hoặc ký văn bản trích một phần nội dung Thông báo, Báo cáo, Kết luận gửi các đơn vị, cá nhân cố liên quan, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị KT, KTNB theo quy định.

– Ngay sau khi kết thúc thời gian thực hiện kết luận, kiến nghị theo quy định tại điều này, các đơn vị, cá nhân tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị báo cáo đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB (báo cáo Thủ trưởng đơn vị đối với tự kiểm tra nội bộ) và báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.

b. Hàng năm, các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị Kiểm toán Nhà nước, thanh tra, kiểm tra tại đơn vị, hệ thống (trong đó có kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị KT, KTNB) theo mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách, theo quy định.

2. Trường hợp theo yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính và yêu cầu của các cơ quan nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật, các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác KT, KTNB đột xuất theo quy định.

Chương 3.

QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 36. Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Chỉ đạo toàn diện công tác tổ chức triển khai nhiệm vụ KT, KTNB trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

2. Ban hành các quy chế, quy trình, nội dung, mức chi đặc thù phục vụ công tác KT, KTNB.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp công tác KT, KTNB đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

4. Phê duyệt và chỉ đạo chuyển hồ sơ cho Thanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, các tổ chức thuộc Bộ có hệ thống dọc tiến hành thanh tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm phát hiện qua KT, KTNB.

Điều 37. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính

1. Giúp Bộ trưởng quản lý và giám sát toàn diện công tác KT, KTNB trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

2. Xây dựng các quy chế, quy trình, nội dung, mức chi đặc thù phục vụ công tác KT, KTNB; đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác KT, KTNB trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt.

3. Tổng hợp kế hoạch KT, KTNB hàng năm của Bộ Tài chính trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt và tổng hợp kết quả KT, KTNB hàng năm của Bộ Tài chính.

4. Đề xuất, trình Bộ trưởng phê duyệt chuyển hồ sơ cho Thanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, các tổ chức thuộc Bộ có hệ thống dọc tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm được phát hiện qua KT, KTNB.

5. Xử lý các tồn tại, vi phạm phát hiện qua KT, KTNB theo phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng.

Điều 38. Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

1. Phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, theo dõi và giám sát việc xử lý kết luận, kiến nghị KT, KTNB đối với các nội dung có liên quan thuộc thẩm quyền.

2. Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm được phát hiện qua KT, KTNB; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định.

Điều 39. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt đến các cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về sự cần thiết của công tác KT, KTNB; nghiêm cấm lợi dụng KT, KTNB để khiếu nại, tố cáo không đúng gây mất đoàn kết nội bộ.

2. Có biện pháp chỉ đạo, tổ chức rà soát, kiểm tra chéo giữa các bộ phận quản lý hoặc kiểm tra tuần tự các quy trình quản lý của đơn vị; chỉ đạo cán bộ tự kiểm tra thường xuyên công tác quản lý theo nhiệm vụ được giao.

3. Chỉ đạo công tác KT, KTNB trong phạm vi đơn vị, hệ thống; tổng hợp kế hoạch, kết quả KT, KTNB hàng năm của đơn vị, hệ thống báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; thông báo kế hoạch KT, KTNB hàng năm được phê duyệt cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Qua tổ chức thực hiện KT, KTNB: Trường hợp phát hiện có dấu hiệu chiếm đoạt, chiếm dụng, sử dụng trái phép tài sản, công quỹ; có hành vi đang hoặc sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, được xử lý kịp thời theo phân cấp quản lý. Trường hợp vượt thẩm quyền, được yêu cầu tạm đình chỉ để tránh hoặc hạn chế tối đa tổn thất, đồng thời đề xuất, báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý hoặc báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định chuyển hồ sơ cho Thanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ để tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định.

5. Đối với các kết luận kiểm tra, tự kiểm tra nội bộ; kiểm toán tuân thủ; kiểm toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị: Được xử lý các tồn tại, sai phạm trong quản lý, xử lý về hành chính và công vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức vi phạm theo phân cấp.

6. Đối với các kiến nghị kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và kiểm toán hoạt động: Được đề xuất, khuyến nghị với đơn vị, cá nhân về các tồn tại trong quản lý, về trách nhiệm hành chính và công vụ của cán bộ vi phạm và đề xuất, khuyến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước.

7. Kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền:

7.1. Xử lý các tồn tại, sai phạm tại các đơn vị không thuộc phạm vi quản lý hoặc không thuộc lĩnh vực quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài chính.

7.2. Xử lý về hành chính và công vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị không thuộc phạm vi quản lý hoặc không thuộc phân cấp quản lý cán bộ.

7.3. Chấn chỉnh, điều chỉnh tiến độ, công tác tổ chức thực hiện của các đề án, dự án; điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các bộ phận quản lý, kiểm soát nội bộ; sửa đổi, bổ sung các quy trình nghiệp vụ, công tác thông tin, báo cáo của các đơn vị, hệ thống.

7.4. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chế độ, định mức của Nhà nước; hướng dẫn của Bộ Tài chính và của các đơn vị.

8. Thực hiện bảo mật thông tin, công khai và báo cáo công tác KT, KTNB theo quy định.

Điều 40. Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan

1. Tổ chức triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra nội bộ tại đơn vị theo đúng quy định.

2. Cung cấp, giải trình đầy đủ, kịp thời các nội dung, tài liệu, số liệu phục vụ KT, KTNB; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các nội dung, tài liệu, số liệu đã cung cấp.

3. Được từ chối cung cấp tài liệu, từ chối thực hiện KT, KTNB trong trường hợp yêu cầu cung cấp tài liệu, yêu cầu thực hiện KT, KTNB không đúng quy định.

4. Được bảo lưu ý kiến giải trình đối với các kết luận, kiến nghị KT, KTNB.

5. Được khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan đối với các kết luận, kiến nghị KT, KTNB không đúng quy định, không đảm bảo khách quan.

6. Thực hiện kết luận, kiến nghị KT, KTNB:

6.1. Đối với kết luận kiểm tra; tự kiểm tra nội bộ; kiểm toán tuân thủ; kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị: Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định.

6.2. Đối với kiến nghị kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, kiểm toán hoạt động: Có trách nhiệm nghiên cứu các đề xuất, khuyến nghị để tổ chức triển khai thực hiện.

7. Thực hiện bảo mật thông tin, công khai và báo cáo công tác KT, KTNB bộ theo quy định.

Điều 41. Đoàn kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Trưởng đoàn:

1.1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ trưởng đơn vị về hoạt động của Đoàn KT, KTNB.

1.2. Đối với thành viên Đoàn KT, KTNB:

– Phân công, chỉ đạo, hướng dẫn các thành viên thực hiện KT, KTNB theo nội dung chi tiết kế hoạch được phê duyệt và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về KT, KTNB.

– Yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả công việc, được quyết định khi các thành viên, có ý kiến khác nhau đồng thời tổng hợp ý kiến báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt.

– Tạm đình chỉ nhiệm vụ của các thành viên khi có vi phạm, đồng thời báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị.

– Đề nghị khen thưởng hoặc xử lý đối với các thành viên về thành tích hoặc vi phạm trong thời gian thực hiện KT, KTNB.

– Quản lý các thành viên trong thời gian thực hiện KT, KTNB, chịu trách nhiệm liên đới về vi phạm của các Thành viên.

1.3. Yêu cầu đơn vị, cá nhân được KT, KTNB cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các nội dung có liên quan; yêu cầu đơn vị, cá nhân được KT, KTNB đề nghị các đơn vị, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ, xây dựng công trình đối chiếu các hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung KT, KTNB.

1.4. Đề nghị đơn vị quản lý cấp trên cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đơn vị, cá nhân được KT, KTNB.

1.5. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu chiếm đoạt, chiếm dụng, sử dụng trái phép tài sản, công quỹ; có hành vi đang hoặc sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Được quyền yêu cầu tạm đình chỉ để tránh hoặc hạn chế tối đa tổn thất, đồng thời có đề xuất xử lý, báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị.

1.6. Dự thảo, thống nhất nội dung biên bản với các thành viên và thông qua biên bản với đơn vị, cá nhân được KT, KTNB theo quy định.

1.7. Dự thảo thông báo, báo cáo kết quả KT, KTNB trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về tính đúng đắn, hợp lý, phù hợp của các đề xuất kết luận, kiến nghị.

1.8. Được bảo lưu ý kiến cá nhân bằng văn bản về kết quả, đề xuất kết luận, kiến nghị và lưu hồ sơ KT, KTNB trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung thông báo, báo cáo kết quả KT, KTNB được phê duyệt.

1.9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; quản lý, bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin; quản lý và ghi chép sổ nhật ký KT, KTNB theo quy định.

2. Thành viên:

2.1. Đảm bảo độc lập, khách quan, tuân thủ nghiêm túc các chính sách, chế độ, quy định, nguyên tắc, chuẩn mực trong công tác KT, KTNB.

2.2. Chấp hành chỉ đạo của Trưởng đoàn, thực hiện KT, KTNB theo đúng nhiệm vụ được giao và nội dung chi tiết kế hoạch được phê duyệt.

2.3. Được đề nghị Trưởng đoàn yêu cầu đơn vị, cá nhân được KT, KTNB đề nghị các đơn vị, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ, xây dựng công trình đối chiếu các hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung KT, KTNB được phân công.

2.4. Tổng hợp, báo cáo kết quả và đề xuất kết luận, kiến nghị theo nội dung KT, KTNB được phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về tính đúng đắn, hợp lý, phù hợp của các đề xuất kết luận, kiến nghị.

2.5. Được yêu cầu Trưởng đoàn làm rõ lý do thay đổi kết quả, kết luận, kiến nghị trong dự thảo biên bản, thông báo, báo cáo kết quả KT, KTNB so với kết quả và đề xuất kết luận, kiến nghị của thành viên.

2.6. Được bảo lưu ý kiến cá nhân bằng văn bản về kết quả, đề xuất kết luận, kiến nghị và báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện KT, KTNB trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung dự thảo biên bản, thông báo, báo cáo kết quả KT, KTNB.

2.7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; quản lý, bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin KT, KTNB theo quy định.

Điều 42. Chế độ đối với cán bộ kiểm tra, kiểm toán nội bộ

1. Cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính làm công tác KT, KTNB được hưởng các chế độ theo đúng quy định hiện hành.

2. Được trang cấp máy tính xách tay và các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác KT, KTNB, không được sử dụng các trang thiết bị trang cấp ngoài nhiệm vụ chuyên môn được giao và không được mang về nhà riêng khi chưa được phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị.

3. Trong thời gian tổ chức thực hiện KT, KTNB: Được thanh toán công tác phí và được hỗ trợ cước phí điện thoại phục vụ công việc. Trường hợp nghỉ tại nhà công vụ, sử dụng phương tiện đi lại của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thì không được thanh toán tiền tàu, xe đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ theo quy định.

4. Đoàn KT, KTNB bao gồm cán bộ của các đơn vị khác nhau: Đơn vị chủ trì bố trí kinh phí phục vụ những nhiệm vụ chung của Đoàn KT, KTNB (như: Tiền tàu, xe ô tô phục vụ trong thời gian công tác, cước tài liệu làm việc…); đơn vị cử cán bộ đi công tác thanh toán phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ. Trường hợp thành viên tự đi đến nơi công tác, đơn vị cử cán bộ đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý cho cán bộ.

5. Các đơn vị, cá nhân được KT, KTNB không được chi kinh phí, quỹ phục vụ các thành viên Đoàn KT, KTNB dưới bất kỳ hình thức nào ngoài các nội dung chi theo quy định hiện hành.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 43. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm toàn điện về công tác KT, KTNB đối với các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Điều 44. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Quy chế trong đơn vị, hệ thống; quán triệt, phổ biến nội dung Quy chế cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức quần chúng: Công đoàn, Nữ công, Đoàn Thanh niên của đơn vị để tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát công tác KT, KTNB theo quy định.

Điều 45. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

 

Phụ lục số 01

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA, TỰ KIỂM TRA NỘI BỘ

1. Kiểm tra công tác hướng dẫn cơ chế, chính sách; xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ:

– Công tác hướng dẫn cơ chế, chính sách quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư phát triển và xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

– Công tác xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ:

2. Kiểm tra công tác lập, tổng hợp, phân bổ, giao dự toán ngân sách:

– Hướng dẫn xây dựng dự toán.

– Các nội dung, mức chi sử dụng xây dựng dự toán của đơn vị.

– Tổng hợp dự toán của các đơn vị dự toán trực thuộc.

– Phân bố, phê duyệt, giao dự toán của đơn vị dự toán cấp trên đối với đơn vị và của đơn vị đối với các đơn vị dự toán trục thuộc.

– Tổng hợp báo cáo công tác giao dự toán, báo cáo số dư dự toán.

– Công khai dự toán.

3. Kiểm tra công tác chấp hành dự toán ngân sách:

3.1. Công tác thu sự nghiệp, thu hoạt động dịch vụ:

– Các khoản thu phí, lệ phí được để lại của đơn vị.

– Các khoản thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ.

– Các khoản vay, viện trợ, quà biếu, tặng, thanh lý tài sản.

– Các nguồn thu khác.

3.2. Công tác quản lý, sử dụng kinh phí:

a. Dự toán được giao, phê duyệt, thực hiện.

b. Các nội dung chi thường xuyên, tự chủ:

– Chi cho con người (tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…).

– Chi quản lý hành chính (vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, nghiệp vụ chuyên môn…).

c. Các nội dung chi không thường xuyên, không tự chủ:

– Thẩm quyền phê duyệt chủ trương, phê duyệt dự toán.

– Trình tự, thủ tục theo quy định.

– Tổ chức triển khai thực hiện sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, tài sản…

d. Chênh lệch thu chi hoạt động và trích lập, sử dụng quỹ:

– Chênh lệch thu chi hoạt động.

– Trích lập và sử dụng các quỹ của đơn vị.

đ. Quan hệ thanh toán:

– Mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng (nếu có).

– Quan hệ thanh toán với Nhà nước.

– Quan hệ thanh toán với cán bộ trong đơn vị.

– Quan hệ thanh toán với các đơn vị, cá nhân bên ngoài.

e. Các khoản kinh phí bằng tiền:

– Số dư tiền mặt thực tế tại quỹ, trên sổ kế toán.

– Số dư tiền gửi thực tế tại Kho bạc, Ngân hàng, trên sổ kế toán.

– Các khoản đầu tư tài chính (nếu có).

4. Kiểm tra công tác lập, tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách:

– Hướng dẫn lập, tổng hợp báo cáo quyết toán.

– Các nội dung, mức chi trong quyết toán của đơn vị.

– Tổng hợp quyết toán của các đơn vị dự toán trực thuộc.

– Công khai quyết toán.

5. Kiểm tra công tác tổ chức hạch toán, kế toán:

– Lập, tập hợp chứng từ kế toán.

– Mở sổ, hạch toán, khóa sổ kế toán.

– Thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán.

6. Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng tài sản:

– Xây dựng, ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản.

– Quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị.

– Hao mòn tài sản cố định.

– Kiểm kê tài sản.

– Tổng hợp báo cáo về tài sản và lưu trữ tài liệu, hồ sơ về tài sản.

7. Kiểm tra công tác quản lý đầu tư xây dựng:

7.1. Quy hoạch, Kế hoạch đầu tư xây dựng.

7.2. Kế hoạch vốn đầu tư và vốn đầu tư thực hiện.

7.3. Chấp hành chế độ báo cáo đầu tư xây dựng.

7.4. Chấp hành chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng:

– Sự phù hợp của dự án với quy hoạch.

– Công tác thi tuyển thiết kế, kiến trúc.

– Công tác lập, thẩm định và phê duyệt Dự án, Báo cáo Kinh tế kỹ thuật.

– Công tác khảo sát xây dựng; lập hồ sơ, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán.

– Công tác lựa chọn nhà thầu.

– Công tác quản lý thi công xây dựng, quản lý chất lượng công trình.

– Công tác giám sát, nghiệm thu.

– Công tác hoàn công.

– Thực hiện bảo hành công trình.

– Quản lý và sử dụng vốn đầu tư; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.

– Kiểm tra hiện trường công trình (nếu cần thiết).

8. Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra, thanh tra, kiểm toán:

– Thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý tài chính, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng.

– Thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức.

– Thực hiện kết luận, kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý; điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo quyết toán.

9. Kiểm tra tổ chức bộ máy làm công tác quản lý:

– Tổ chức, lãnh đạo công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư phát triển và xây dựng.

– Bố trí kế toán trưởng; phụ trách kế toán; cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng.

 

Phụ lục số 02

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ

I. Kiểm toán tuân thủ:

Nội dung kiểm toán tuân thủ được thực hiện theo các nội dung của công tác kiểm tra, tự kiểm tra nội bộ tại phụ lục số 01.

II. Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị:

1. Kiểm toán tại đơn vi, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí:

– Số lượng báo cáo, mẫu biểu, kết cấu, nội dung các chỉ tiêu trên báo cáo, thời gian tổng hợp báo cáo, chữ ký trên báo cáo, gửi và lưu trữ báo cáo.

– Căn cứ tính toán, lập các chỉ tiêu trên báo cáo.

– Số liệu đầu kỳ, đầu năm trên các mẫu biểu báo cáo.

– Số dự toán được giao trong năm trên các mẫu biểu báo cáo.

– Số dự toán đã rút trong kỳ, trong năm; số dư dự toán tại kho bạc nhà nước cuối kỳ, cuối năm trên các mẫu biểu báo cáo.

– Tính chính xác, cân đối của các chỉ tiêu chi tiết với chỉ tiêu tổng hợp trên các mẫu biểu báo cáo.

– Tính cân đối, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối tài khoản, thuyết minh báo cáo tài chính và trên các báo cáo khác.

– Số phát sinh trong kỳ, trong năm, số dư cuối kỳ, cuối năm trên các mẫu biểu báo cáo và trên sổ kế toán.

– Một số chỉ tiêu: Tổng số thu, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước…

2. Kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I, cấp II:

– Công tác xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc.

– Công tác tổng hợp báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị từ báo cáo của các đơn vị trực thuộc.

– Số lượng báo cáo, mẫu biểu, kết cấu, nội dung các chỉ tiêu trên báo cáo, thời gian tổng hợp báo cáo, chữ ký trên báo cáo, gửi và lưu trữ báo cáo.

– Cơ sở tính toán, lập các chỉ tiêu trên báo cáo.

– Số liệu đầu kỳ, đầu năm trên các mẫu biểu báo cáo.

– Số dự toán được giao trong năm trên các mẫu biểu báo cáo.

– Số dự toán đã rút trong kỳ, trong năm; số dư dự toán tại kho bạc nhà nước cuối kỳ, cuối năm trên các mẫu biểu báo cáo.

– Tính chính xác, cân đối của các chỉ tiêu chi tiết với chỉ tiêu tổng hợp trên các mẫu biểu báo cáo.

– Tính cân đối, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối tài khoản, thuyết minh báo cáo tài chính và trên các báo cáo khác.

– Số phát sinh trong kỳ, trong năm, số dư cuối kỳ, cuối năm trên các mẫu biểu báo cáo.

III. Kiểm toán hoạt động:

1. Công tác phân cấp, uỷ quyền; hướng dẫn cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư phát triển và xây dựng; xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ, định mức trang cấp, sử dụng tài sản.

2. Hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm: Tổ chức bộ phận kiểm soát nội bộ; trình tự, thủ tục kiểm, soát nội bộ; cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm soát nội bộ.

3. Hiệu quả hoạt động của các bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước đầu tư phát triển và xây dựng.

4. Hiệu quả, kết quả của các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.

5. Biện pháp quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn tài sản nhà nước.

6. Tiến độ, hiệu quả của các đề án, dự án đã triển khai, đang triển khai, sắp triển khai so với kế hoạch, mục tiêu, yêu cầu được phê duyệt.

7. Hệ thống thông tin, tổng hợp báo cáo công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư phát triển và xây dựng.

IV. Kiểm toán công tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:

1. Kế hoạch và chủ trương đầu tư đối với cấp được Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Dự án, đề cương – dự toán chi tiết.

3. Chấp hành quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:

– Công tác chuẩn bị đầu tư dự án (khảo sát; lập, trình, thẩm định, phê duyệt dự án).

– Công tác thực hiện đầu tư dự án (lập hồ sơ, thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán; Lựa chọn nhà thầu; thực hiện hợp đồng; giám sát thi công; quản lý thực hiện dự án; quản lý và sử dụng vốn đầu tư, thanh toán).

– Công tác kết thúc đầu tư, đưa vào khai thác sử dụng (nghiệm thu, chuyển giao; hoàn công; bảo hành; bảo trì; quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành).

4. Chấp hành quy định về báo cáo, giám sát đầu tư.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

 

Phụ lục số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BIÊN BẢN XÁC NHẬN NỘI DUNG KIỂM TRA, KIỂM TOÁN

Công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Tại: (tên đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

Căn cứ Quyết định số… ngày… của… (cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ) phê duyệt kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin năm…, Đoàn kiểm tra, kiểm toán nội bộ do… (tên đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ) đã tiến hành kiểm tra, kiểm toán tại…. (tên đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ).

Hôm nay, ngày … tại…, thành phần gồm có:

– Đoàn kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

+ Ông (bà) – Trưởng đoàn.

+ Ông (bà) – Thành viên.

+ …

– Đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

+ Ông (bà) – Thủ trưởng đơn vị.

+ Ông (bà) – Phụ trách kế toán.

+…

– Đại diện các đơn vị có liên quan (nếu có):

Cùng nhau thống nhất Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại… (tên đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ).

– Thời gian kiểm tra, kiểm toán tại đơn vị, cá nhân:

– Đối tượng làm việc:

– Thời kỳ kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

– Nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

– Phạm vi kiểm tra, kiểm toán:

– Loại hình kiểm toán (đối với cuộc kiểm toán nội bộ):

I. Khái quát chung về đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán:

– Loại hình đơn vị.

– Tổ chức bộ máy và các đơn vị dự toán trực thuộc.

– Biên chế: Tại các thời điểm đầu, cuối thời kỳ kiểm tra, kiểm toán; tăng, giảm trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán.

– Bộ máy làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị.

– Tình hình chung về công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị hoặc đặc điểm, quy mô dự án và các nội dung có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

– Công tác xét duyệt, thẩm định quyết toán của đơn vị.

II. Kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

Qua kiểm tra, kiểm toán (nêu cụ thể phạm vi, giới hạn hồ sơ, tài liệu, chứng từ đã được kiểm tra, kiểm toán), kết quả cụ thể như sau:

Đối với từng nội dung kiểm tra, kiểm toán: Phản ánh trong Biên bản theo trình tự:

– Tình hình, số liệu thực tế của đơn vị, cá nhân.

– Các chế độ, định mức quy định hiện hành.

– Nhận xét về kết quả công tác quản lý của đơn vị, cá nhân.

– Nhận xét về các tồn tại, sai phạm; nguyên nhân; chứng cứ.

– Nhận xét về trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan đến các tồn tại, sai phạm.

– Báo cáo, giải trình của đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ.

III. Kiến nghị của đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

Nội dung Biên bản được các thành viên trong cuộc họp thống nhất thông qua; Biên bản được lập thành… bản; Đoàn kiểm tra, kiểm toán nội bộ lưu 02 bản; đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ lưu 02 bản; … bản gửi các đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

Thủ trưởng đơn vị (cá nhân) được kiểm tra, kiểm toán nội bộ
(Ký tên, đóng dấu)

TM. Đoàn kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Trưởng đoàn

 

Phụ lục số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

KẾT QUẢ KIỂM TRA

Công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Tại: (tên đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ)
(Đính kèm Công văn số    ngày    của    )

Căn cứ Quyết định số…. ngày….  của… (cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ) phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ năm… về công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các đơn vị, tổ chức thuộc…

Căn cứ Biên bản ngày… xác nhận nội dung kiểm tra công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin giữa Đoàn kiểm tra của… (tên đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ) và đơn vị… (tên đơn vị, cá nhân được kiểm tra nội bộ).

Đơn vị… (tên đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ) thông báo kết quả kiểm tra như sau:

– Đối tượng làm việc:

– Thời gian kiểm tra tại đơn vị, cá nhân:

– Thời kỳ kiểm tra:

– Nội dung kiểm tra:

– Phạm vi kiểm tra:

I. Khái quát chung về đơn vị, cá nhân được kiểm tra:

– Loại hình đơn vị.

– Tổ chức bộ máy và các đơn vị dự toán trực thuộc.

– Biên chế: Tại các thời điểm đầu, cuối thời kỳ kiểm tra; tăng, giảm trong thời kỳ kiểm tra.

– Bộ máy làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị.

– Tình hình chung về công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị hoặc đặc điểm, quy mô dự án và các nội dung có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

– Công tác xét duyệt, thẩm định quyết toán của đơn vị.

II. Kết quả kiểm tra:

Đối với từng nội dung kiểm tra: Phản ánh trong Thông báo kết quả kiểm tra theo trình tự:

– Tình hình, số liệu thực tế của đơn vị, cá nhân.

– Các chế độ, định mức quy định hiện hành.

– Nhận xét về kết quả công tác quản lý của đơn vị, cá nhân.

– Nhận xét về các tồn tại, sai phạm; nguyên nhân.

– Nhận xét về trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan đến các tồn tại, sai phạm.

III. Kết luận, kiến nghị:

1. Kết luận:

1.1. Kết luận đối với đơn vị, cá nhân được kiểm tra:

1.2. Kết luận đối với các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý:

2. Kiến nghị:

2.1. Kiến nghị đối với các đơn vị cấp trên, đơn vị đồng cấp.

2.2. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước các cấp:

Đơn vị, cá nhân được kiểm tra và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận kiểm tra; tổng hợp kết quả thực hiện kết luận báo cáo đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ và đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trước ngày….

 

Thủ trưởng đơn vị chủ trì
tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ
(Ký tên, đóng dấu)

Nơi gửi:

– Đơn vị, cá nhân được kiểm tra;

– Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra;

– Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vi được kiểm tra;

– Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra;

– Bộ trưởng (đối với các cuộc kiểm tra theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính);

– Đơn vị dự toán cấp II của Bộ Tài chính (đối với các cuộc kiểm tra tại các đơn vị thuộc hộ thống dọc thuộc Bộ);

– Các đơn vị cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra (nếu có);

– Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kết luận, có liên quan đến xử lý sau kiểm tra hoặc có kiến nghị;

Lưu:

* Ghi chú: Đối với Báo cáo kết quả tự kiểm tra nội bộ: Có thể tham khảo mẫu nêu trên và gửi Báo cáo đến:

– Bộ phận, cá nhân được tự kiểm tra;

– Thủ trưởng đơn vị;

– Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị;

– Các bộ phận cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra;

– Các tổ chức: Đảng uỷ, Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân của đơn vị;

– Các đơn vị, bộ phận, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kết luận, có liên quan đến xử lý sau tự kiểm tra hoặc cố kiến nghị;

Lưu:

Phụ lục số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

KẾT QUẢ KIỂM TOÁN

Công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Tại: (tên đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

(Đính kèm Công văn số    ngày   của      )

Căn cứ Quyết định số… ngày……. của… (cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ) phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ năm… về công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các đơn vị, tổ chức thuộc…

Căn cứ Biên bản ngày… xác nhận nội dung kiểm toán công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin giữa Đoàn kiểm toán của… (tên đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ) và đơn vị… (tên đơn vị, cá nhân được kiểm toán nội bộ).

Đơn vị… (tên đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ) thông báo kết quả kiểm toán như sau:

– Đối tượng làm việc:

– Thời gian kiểm toán tại đơn vị, cá nhân:

– Thời kỳ kiểm toán:

– Nội dung kiểm toán:

– Phạm vi kiểm toán:

– Loại hình kiểm toán:

I. Khái quát chung về đơn vị, cá nhân được kiểm toán:

– Loại hình đơn vị.

– Tổ chức bộ máy và các đơn vị dự toán trực thuộc.

– Biên chế: Tại các thời điểm đầu, cuối thời kỳ kiểm toán; tăng, giảm trong thời kỳ kiểm toán.

– Bộ máy làm công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị.

– Tình hình chung về công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị hoặc đặc điểm, quy mô dự án và các nội dung có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

– Công tác xét duyệt, thẩm định, quyết toán của đơn vị.

II. Kết quả kiểm toán:

Đối với từng nội dung kiểm toán: Phản ánh trong Báo cáo kết quả kiểm toán theo trình tự:

– Tình hình, số liệu thực tế của đơn vị, cá nhân.

– Các chế độ, định mức quy định hiện hành.

– Nhận xét về kết quả công tác quản lý của đơn vị, cá nhân.

– Xác định số chênh lệch giữa số liệu báo cáo và số liệu kiểm toán.

– Nhận xét về các tồn tại, sai phạm; nguyên nhân.

– Nhận xét về trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan đến tồn tại, sai phạm.

III. Kết luận, kiến nghị:

1. Đối với kiểm toán tuân thủ; kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị

1.1. Kết luận đối với đơn vị, cá nhân được kiểm toán và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý:

1.2. Kiến nghị đối với các đơn vị cấp trên, đơn vị đồng cấp và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp:

2. Đối với kiểm toán hoạt động:

2.1. Kiến nghị đối với các đơn vị, cá nhân được kiểm toán và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý:

2.2. Kiến nghị đối với các đơn vị cấp trên, đơn vị đồng cấp và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp:

Đơn vị, cá nhân được kiểm toán và các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị báo cáo đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ và đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trước ngày….

 

Thủ trưởng đơn vị chủ trì
tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ
(Ký tên, đóng dấu)

Nơi gửi:

– Đơn vị, cá nhân được kiểm toán;

– Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm toán;

– Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán;

– Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện kiểm toán;

– Bộ trưởng (đối với các cuộc kiểm toán theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính);

– Đơn vị dự toán cấp II của Bộ Tài chính (đối với các cuộc kiểm toán tại các đơn vị thuộc hệ thống dọc thuộc Bộ);

– Các đơn vị cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm toán (nếu có);

– Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kết luận, có liên quan đến xử lý sau kiểm toán hoặc có kiến nghị;

– Lưu:


Biểu số 01/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN THANH TOÁN CÁ NHÂN

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung, kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: đồng

STT

Họ và tên

Số báo cáo của đơn vị

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch (Số báo cáo của đơn vị – số kiểm tra, kiểm toán)

Ghi chú

Tổng cộng

Tiền lương, tiền công

Các khoản phụ cấp

BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp

Tiền lương tăng thêm

Bổ sung thu nhập

Khen thưởng, phúc lợi

Chi khác

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Tổng cộng

Tiền lương, tiền công

Các khoản phụ cấp

BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp

Tiền lương tăng thêm

Bổ sung thu nhập

Khen thưởng, phúc lợi

Chi khác

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Tổng cộng

Tiền lương, tiền công

Các khoản phụ cấp

BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp

Tiền lương tăng thêm

Bổ sung thu nhập

Khen thưởng, phúc lợi

Chi khác

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

A

B

1=2+…+9

2

3

4

5

6

7

8

9

10=11+…+18

11

12

13

14

15

16

17

18

19=20+…+27

20

21

22

23

24

25

26

27

28

Biểu số 02/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN
CHI HÀNH CHÍNH VÀ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN; KINH PHÍ TIẾT KIỆM, THU LỚN HƠN CHI

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung chi

Các nội dung chi có định mức quy định

Hồ sơ thanh toán chưa đảm bảo tính pháp lý về thẩm định, phê duyệt

Hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ chứng từ, hóa đơn…

Nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ chưa đúng thực tế

Thanh toán chưa đúng thực tế

Sử dụng từ nguồn kinh phí tiết kiệm, chênh lệch thu lớn hơn chi

Ghi chú

Số báo cáo của đơn vị

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Cộng

Chưa đúng

Thấp hơn mức, thấp hơn tỉ lệ quy định

Vượt mức, vượt tỉ lệ quy định

A

B

1

2

3=1-2

4

5

6

7

8=9+10+11

9

10

11

12


Biểu số 03/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN CHI KHÔNG THƯỜNG XUYÊN

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung, kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung chi

Các nội dung chi có định mức quy định

Hồ sơ thanh toán chưa đảm bảo tính pháp lý về thẩm định, phê duyệt

Hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ chứng từ, hóa đơn…

Nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ chưa đúng thực tế

Thanh toán chưa đúng thực tế

Ghi chú

Số báo cáo của đơn vị

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

A

B

1

2

3=1-2

4

5

6

7

8

Biểu số 04/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung

Số báo cáo của đơn vị

Số kiểm tra, kiểm toán xác định

Chênh lệch

Ghi chú

A

B

1

2

3=1-2

4

I

DOANH THU

Chi tiết

II

CHI PHÍ

Chi tiết

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ

IV

THUẾ GTGT PHẢI NỘP

V

THUẾ THU NHẬP PHẢI NỘP

Biểu số 05/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

I. TRÍCH LẬP QUỸ:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung

Nguồn kinh phí

Cộng

Trích chưa đúng nguồn

Trích vượt mức, tỉ lệ quy định

Trích thấp hơn mức, tỉ lệ quy định

Ghi chú

A

B

1

2=3+4+5

3

4

5

6

1

Quỹ khen thưởng

2

Quỹ phúc lợi

II. SỬ DỤNG QUỸ:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung chi

Các nội dung chi có định mức quy định

Hồ sơ thanh toán chưa đảm bảo tính pháp lý để thẩm định, phê duyệt

Hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ chứng từ, hóa đơn…

Nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ chưa đúng thực tế

Thanh toán chưa đúng thực tế

Ghi chú

Số báo cáo của đơn vị

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

A

B

1

2

3=1-2

4

5

6

7

8

1

Quỹ khen thưởng

2

Quỹ phúc lợi

Biểu số 06/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

I. CÔNG NỢ PHẢI THU:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung

Đối tượng phải thu

Cộng

Chưa hạch toán

Hạch toán tăng chưa đúng

Khó đòi

Không có đối tượng

Tồn đọng từ năm ….

Ghi chú

A

B

1

2=3+…+7

3

4

5

6

7

8

II. CÔNG NỢ PHẢI TRẢ:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung

Đối tượng phải trả

Cộng

Chưa hạch toán

Hạch toán tăng chưa đúng

Không có đối tượng

Tồn đọng từ năm…

Ghi chú

A

B

1

2=3+4+5+6

3

4

5

6

7


Biểu số 07/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên công việc

Khối lượng

Đơn giá

Định mức

Tổng giá trị chênh lệch

Nguyên nhân

Khối lượng dự toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Đơn giá dự toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Định mức dự toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Khối lượng

Giá trị

Đơn giá

Giá trị

Định mức

Giá trị

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

Biểu số 08/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NGHIỆM THU, THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung, kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên hạng mục, công việc

Khối lượng

Đơn giá

Nguyên nhân

Khối lượng nghiệm thu

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Đơn giá thanh toán

Thành tiền

Đơn giá thanh toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Khối lượng nghiệm thu thanh toán

Thành tiền

A

B

1

2

3=1-2

4

5=3×4

6

7

8=6-7

9

10=8×9

11

 

Biểu số 09/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN DỰ TOÁN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên công việc

Khối lượng

Đơn giá

Định mức

Tổng giá trị chênh lệch

Nguyên nhân

Khối lượng dự toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Đơn giá dự toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Định mức dự toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Khối lượng

Giá trị

Đơn giá

Giá trị

Định mức

Giá trị

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

Biểu số 10/QTKTKTNB

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN NGHIỆM THU, THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung, kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

tại: Đơn vị………………………………………………

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên hạng mục, công việc

Khối lượng

Đơn giá

Nguyên nhân

Khối lượng nghiệm thu

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Đơn giá thanh toán

Thành tiền

Đơn giá thanh toán

Số kiểm tra, kiểm toán

Chênh lệch

Khối lượng nghiệm thu thanh toán

Thành tiền

A

B

1

2

3=1-2

4

5=3×4

6

7

8=6-7

9

10=8×9

11

 

Biểu số 11/KQKTKTNB

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ NĂM… VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ

Đơn vị tính: Đồng

STT

Đơn vị được kiểm tra kiểm toán

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

ĐÃ THỰC HIỆN

CHƯA THỰC HIỆN

Chi chú

Tổng số

Nộp NSNN

Giảm dự toán

Giảm nghiệm thu, thanh toán, quyết toán

Tăng nguồn kinh phí

Tăng số thu

Tập hợp chứng từ

Rút kinh nghiệm

Tổng số

Nộp NSNN

Giảm dự toán

Giảm nghiệm thu, thanh toán, quyết toán

Tăng nguồn kinh phí

Tăng số thu

Tập hợp chứng từ

Rút kinh nghiệm

Tổng số

Nộp NSNN

Giảm dự toán

Giảm nghiệm thu, thanh toán, quyết toán

Tăng nguồn kinh phí

Tăng số thu

Tập hợp chứng từ

Rút kinh nghiệm

Kinh phí

Thuế

Lập dự toán chưa sát thực tế

Chi chưa đúng quy định

Kinh phí

Thuế

Lập dự toán chưa sát thực tế

Chi chưa đúng quy định

Kinh phí

Thuế

Lập dự toán chưa sát thực tế

Chi chưa đúng quy định

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

Biểu số 12/KQKTKTNB

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ NĂM… VỀ CÔNG NỢ

Đơn vị tính: Đồng

STT

Đơn vị được kiểm tra, kiểm toán

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

ĐÃ THỰC HIỆN

CHƯA THỰC HIỆN

Ghi chú

Công nợ phải thu tồn đọng, khó đòi

Công nợ phải trả không có đối tượng

Đã thu, đã xử lý công nợ phải thu tồn đọng, khó đòi

Đã hạch toán tăng nguồn KP, nộp NSNN khoản phải trả không có đối tượng

Công nợ phải thu tồn đọng, khó đòi

Công nợ phải trả không có đối tượng

Tổng số

Phải thu của cán bộ đơn vị

Phải thu của các đơn vị, cá nhân khác

Phải thu không có đối tượng

Tổng số

Phải thu của cán bộ đơn vị

Phải thu của các đơn vị, cá nhân khác

Phải thu không có đối tượng

Tổng số

Phải thu của cán bộ đơn vị

Phải thu của các đơn vị, cá nhân khác

Phải thu không có đối tượng

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Biểu số 13/KQKTKTNB

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ NĂM… VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH

STT

Đơn vị được kiểm tra, kiểm toán

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Ghi chú

Chưa ban hành văn bản hướng dẫn

Văn bản đã ban hành

Nội dung, phải sửa đổi, bổ sung

Số

Ngày tháng năm

Cơ quan ban hành

Nội dung chưa đúng, còn thiếu

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Biểu số 14/KQKTKTNB

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ NĂM… VỀ XỬ LÝ CÁN BỘ SAI PHẠM

STT

Đơn vị được kiểm tra, kiểm toán

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ XỬ LÝ

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Ghi chú

Họ tên cán bộ

Nội dung sai phạm, kiểm điểm

Hình thức xử lý

A

B

1

2

3

4

5

6

 

Khách hàng nói về chúng tôi

Tôi rất hài lòng về chất lượng dịch vụ tại LawKey - Chìa khóa pháp luật. Các bạn là đội ngũ luật sư, chuyên gia kế toán và tư vấn viên nhiệt thành, đầy bản lĩnh với nghề nghiệp. Chúc các bạn phát đạt hơn nữa trong tương lai.

Anh Toản - CTO Công ty CP công nghệ phân phối Flanet

Đống Đa, Hà Nội
Mình thật sự cảm ơn đội ngũ công ty luật và dịch vụ kế toán LawKey về độ nhiệt tình và tốc độ làm việc. Tôi rất an tâm và tin tưởng khi làm việc với LawKey, đặc biệt là được chủ tịch Hà trực tiếp tư vấn. Chúc các bạn phát triển thịnh vượng và đột phá hơn nữa.

Mr Tô - Founder & CEO MengCha Utd

Đống Đa, Hà Nội
Tôi đã trải nghiệm nhiều dịch vụ luật sư trong quá trình kinh doanh của mình, nhưng thực sự an tâm và hài lòng khi làm bắt đầu làm việc với các bạn LawKey: Các bạn trẻ làm việc rất Nhanh - Chuẩn - Chính xác - Hiệu quả - Đáng tin cậy. Chúc các bạn phát triển hơn nữa.    

Mr Tiến - Founder & CEO SATC JSC

Ba Đình, Hà Nội
Từ khi khởi nghiệp đến nay, tôi sử dụng rất nhiều dịch vụ tư vấn luật, tôi đặc biệt hài lòng với dịch vụ mà LawKey cung cấp cho IDJ Group. Các bạn là đội ngũ chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả. Chúc cho LawKey ngày càng phát triển và là đối tác quan trọng lâu dài của IDJ Group.

Mr Trần Trọng Hiếu - Chủ tịch IDJ Group

Hà Nội
Từ khi khởi nghiệp đến nay, tôi sử dụng rất nhiều dịch vụ tư vấn luật, tôi đặc biệt hài lòng với dịch vụ mà LawKey cung cấp cho IDJ Group. Các bạn là đội ngũ chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả. Chúc cho LawKey ngày càng phát triển và là đối tác quan trọng lâu dài của IDJ Group.

Mr Dương - CEO Dương Cafe

Hà Nội
Tại LawKey, đội ngũ của các bạn rất chuyên nghiệp. Đặc biệt, tôi rất hứng thú khi làm việc với luật sư Huy Hà và kế toán Tân Anh. Các bạn không chỉ cho thấy sự thân thiện mà còn chủ động tìm hiểu giúp đỡ tôi trong công việc. Tôi tin tưởng dịch vụ luật và kế toán của các bạn.

Mr Hưng - CEO Tư vấn du học Bạn Đồng Hành

Việt Nam

Khách hàng tiêu biểu