Phân biệt giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp theo quy định pháp luật mới nhất năm 2026
Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp đều dẫn đến việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau về điều kiện áp dụng, trình tự thực hiện và hậu quả pháp lý. Việc phân biệt rõ hai hình thức này giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương án xử lý khi gặp khó khăn trong quá trình hoạt động
Căn cứ pháp lý
Khái niệm giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp
Sau đây là khái niệm giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quyết định của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong một số trường hợp luật định
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi:
Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài
Phá sản doanh nghiệp
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2025 quy định:
“Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”
Theo đó, phá sản xảy ra khi doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và bị Tòa án tuyên bố phá sản theo trình tự luật định
Điểm giống nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp
Sau đây là điểm giống nhau giữa 2 thủ tục
Điểm giống nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp theo luật quy định
Cả hai đều dẫn đến việc chấm dứt hoạt động doanh nghiệp: Sau khi hoàn tất thủ tục giải thể hoặc phá sản, doanh nghiệp đều bị xóa tên khỏi cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh.
Đều phải thực hiện nghĩa vụ tài sản: Doanh nghiệp phải thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính và quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật.
Đều có sự tham gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Quá trình giải thể hoặc phá sản đều được thực hiện theo trình tự pháp luật và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước
Phân biệt giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp theo quy định pháp luật
Tiêu chí | Giải thể doanh nghiệp | Phá sản doanh nghiệp |
Nguyên nhân | Doanh nghiệp tự chấm dứt hoặc thuộc trường hợp giải thể | Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán |
Điều kiện thực hiện | Phải thanh toán hết các khoản nợ | Không có khả năng thanh toán nợ đến hạn |
| Cơn quan giải quyết | Cơ quan đăng kí kinh doanh | Tòa án Nhân dân |
Tính chất | Chủ yếu mang tính tự nguyện | Mang tính bắt buộc theo quyết định của Tòa án |
| Hậu quả pháp lý | Chấm dứt hoạt động bình thường | Có thể ảnh hưởng đến uy tín, quyền quản lý doanh nghiệp |
Doanh nghiệp nên giải thể hay làm thủ tục phá sản
Doanh nghiệp cần căn cứ vào khả năng thanh toán và tình trạng hoạt động để lựa chọn thủ tục phù hợp
Khi nào doanh nghiệp nên lựa chọn giải thể hoặc phá sản
– Việc lựa chọn giải thể hay phá sản sẽ phụ thuộc vào tình trạng tài chính thực tế của doanh nghiệp.
– Nếu doanh nghiệp vẫn bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ và muốn chấm dứt hoạt động thì có thể thực hiện thủ tục giải thể.
– Nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì cần xem xét thực hiện thủ tục phá sản theo quy định pháp luật
Xem thêm: Thủ tục giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Một số lưu ý doanh nghiệp cần biết
Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật để hạn chế rủi ro trong quá trình giải thể hoặc phá sản
Lưu ý doanh nghiệp cần biết
Doanh nghiệp còn nợ thuế có giải thể được không: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác.
Phá sản không đồng nghĩa với “xóa nợ hoàn toàn”: Sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, tài sản của doanh nghiệp vẫn được sử dụng để thanh toán cho chủ nợ theo thứ tự ưu tiên luật định.
Người quản lý doanh nghiệp có thể bị hạn chế quyền: Trong một số trường hợp, người quản lý doanh nghiệp phá sản có thể bị hạn chế quyền thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp mới theo quy định pháp luật.
Xem thêm: 7 hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là hai thủ tục pháp lý hoàn toàn khác nhau về điều kiện, trình tự và hậu quả pháp lý. Doanh nghiệp cần xác định đúng tình trạng hoạt động và khả năng tài chính để lựa chọn phương án phù hợp, tránh phát sinh tranh chấp và rủi ro không cần thiết.
Nếu còn vướng mắc liên quan đến thủ tục giải thể doanh nghiệp hoặc phá sản doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể liên hệ Lawkey để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết.
Quyền và Nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH theo Luật doanh nghiệp 2020
Thành viên góp vốn của công ty TNHH có nghĩa vụ gì? Hãy cùng Lawkey đi tìm hiểu các nghĩa vụ của thành viên góp vốn Khái [...]
Thủ tục đăng ký hoạt động trở lại của Chi nhánh doanh nghiệp tư nhân
Thủ tục đăng ký hoạt động trở lại của Chi nhánh doanh nghiệp tư nhân Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Doanh [...]