Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không
Tạm ngừng kinh doanh
Tìm hiểu về tạm ngừng doanh nghiệp
Khái niệm tạm ngừng doanh nghiệp
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định nhưng chưa chấm dứt tư cách pháp lý.
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn tồn tại trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nhưng không được thực hiện hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu không được pháp luật cho phép.
Việc tạm ngừng kinh doanh thường được doanh nghiệp lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính, thị trường, nhân sự hoặc cần thời gian cơ cấu lại hoạt động
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý: nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng, không trọn quý, không trọn năm dương lịch hoặc không trọn năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm theo quy định.
Như vậy, có thể hiểu đơn giản như sau:
– Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn kỳ tính thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng
– Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn kỳ tính thuế thì vẫn phải kê khai thuế cho kỳ đó
– Nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động trước hoặc sau thời gian tạm ngừng thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng với thời gian có hoạt động
Trường hợp không phải nộp báo cáo thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Đã thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh đúng quy định
– Thời gian tạm ngừng được cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận
– Không phát sinh hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm ngừng
– Không sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng
– Tạm ngừng trọn tháng, trọn quý, trọn năm dương lịch hoặc trọn năm tài chính tương ứng với kỳ kê khai thuế
Ví dụ: Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý và tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026. Trong thời gian này, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động kinh doanh, không xuất hóa đơn thì về nguyên tắc không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.
Xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không
Trường hợp vẫn phải nộp báo cáo thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nếu việc tạm ngừng kinh doanh không trọn kỳ tính thuế.
Tạm ngừng không trọn tháng
Nếu doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng nhưng chỉ tạm ngừng từ giữa tháng thì tháng đó vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/3/2026. Do tháng 3/2026 không được tạm ngừng trọn tháng nên doanh nghiệp vẫn phải kê khai thuế của tháng 3 nếu thuộc diện kê khai theo tháng.
Tạm ngừng không trọn quý
Nếu doanh nghiệp kê khai thuế theo quý nhưng chỉ tạm ngừng từ giữa quý thì quý đó vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp tạm ngừng từ ngày 01/5/2026. Quý II/2026 gồm tháng 4, tháng 5, tháng 6. Do doanh nghiệp vẫn hoạt động trong tháng 4 nên quý II/2026 không được xem là tạm ngừng trọn quý. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế quý II/2026.
Tạm ngừng không trọn năm
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng một phần năm nhưng vẫn có thời gian hoạt động trong năm thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện hồ sơ quyết toán năm đối với thời gian đã hoạt động.
Ví dụ: Doanh nghiệp hoạt động từ tháng 01 đến tháng 06/2026, sau đó tạm ngừng từ tháng 07 đến hết tháng 12/2026. Trường hợp này doanh nghiệp không tạm ngừng trọn năm nên vẫn cần thực hiện hồ sơ quyết toán thuế năm theo quy định.
Có sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định thì phải nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không? Doanh nghiệp cần thông báo tạm ngừng kinh doanh trước bao lâu
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài
Từ ngày 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài được chấm dứt theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Đồng thời, Nghị định 362/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài.
Vì vậy, từ năm 2026, doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần hoàn thành các nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc khoản nợ thuế phát sinh từ các năm trước nếu có.
Doanh nghiệp cần thông báo tạm ngừng kinh doanh trước bao lâu
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải tiếp tục gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng theo quy định.
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm những gì
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh
– Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên
– Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh
– Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần
– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn thủ tục tạm ngừng kinh doanh, kiểm tra nghĩa vụ thuế trước khi tạm ngừng hoặc thực hiện hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, LawKey sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Những khoản thuế công ty phải nộp sau khi thành lập
Công ty mới thành lập cần phải làm những thủ tục gì về thuế, đó là thắc mắc của tất cả các chủ doanh nghiệp sau khi thành [...]
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con
Trong mô hình nhóm công ty, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con có ý nghĩa quan trọng trong quản trị và điều hành doanh nghiệp. [...]