Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất có thể thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong một số trường hợp mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, việc chuyển mục đích trong những trường hợp này vẫn phải được đăng ký biến động đất đai theo quy định. Vậy đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép là gì và được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tham khảo qua bài viết dưới đây.
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép là gì?
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép là thủ tục nhằm cập nhật, chỉnh lý thông tin về mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất chuyển sang mục đích khác thuộc trường hợp không phải xin phép.
Tuy không phải xin phép cơ quan nhà nước, người sử dụng đất vẫn phải thực hiện đăng ký biến động để cơ quan đăng ký đất đai cập nhật thông tin theo quy định.
Thành phần hồ sơ:
Theo thủ tục được công bố tại Mục 26 Phần A Quyết định 1102/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội, người yêu cầu đăng ký chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.
– Giấy chứng nhận đã cấp.
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (Mẫu số 02/TĐBĐ Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ) với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước, diện tích thửa đất.
– Văn bản đại diện theo quy định của pháp luật dân sự, nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
Trình tự thực hiện đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ
– Người đề nghị nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
– Có thể nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản chính, bản sao công chứng/chứng thực hoặc hồ sơ trực tuyến đã được số hóa.
– Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
– Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
– Hồ sơ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ – 07 ngày làm việc
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
– Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính nếu người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước, diện tích thửa đất.
– Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính trong trường hợp cần thiết theo quy định.
– Gửi Phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu thuộc trường hợp phải nộp.
– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
– Cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo trường hợp cụ thể.
– Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, hoàn tất việc cấp hoặc xác nhận thay đổi sau khi có thông tin/chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ.
– Chuyển kết quả về cơ quan tiếp nhận để trả cho người đề nghị.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện:
– Thông báo trả hồ sơ và nêu rõ lý do cho người đề nghị.
Cách thức thực hiện
Người sử dụng đất có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
– Trực tiếp: Tại Chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
– Trực tuyến: Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
– Qua bưu chính: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
– Thông qua người khác: Thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc thực hiện ủy quyền theo quy định pháp luật.
Thời hạn giải quyết
– Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
– Thời gian được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thống nhất về thông tin giữa các giấy tờ và đầy đủ nội dung kê khai.
Không bao gồm thời gian:
– Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
– Xem xét, xử lý trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật.
– Trưng cầu giám định.
– Niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Trên đây là những quy định về đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn về hồ sơ, trình tự, thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký biến động hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến việc sử dụng đất, vui lòng liên hệ LawKey để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
>> Xem thêm: Quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất
Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
CHÍNH PHỦ Số: 104/2014/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng [...]
Thủ tục tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư?
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện [...]
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
- Hồ sơ, thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất, cháy, cũ nát theo quy định hiện hành?