Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp theo quy định pháp luật 2020
Căn cứ pháp lý
Tên doanh nghiệp
Sau đây là khái niệm tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp có vai trò như thế nào
Tên doanh nghiệp là dấu hiệu pháp lý quan trọng để nhận diện doanh nghiệp trong quá trình thành lập, hoạt động và giao dịch. Tên doanh nghiệp được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất hiện trong hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ giao dịch, biển hiệu, tài liệu nội bộ và các ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Việc đặt tên doanh nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt thương hiệu mà còn phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật. Nếu tên doanh nghiệp vi phạm điều cấm, hồ sơ đăng ký có thể bị từ chối hoặc doanh nghiệp có thể bị buộc thay đổi tên sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Xem thêm: Doanh nghiệp chậm thay đổi đăng kí kinh doanh có bị phạt không
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Cùng Lawkey tìm hiểu về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành
Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này”
Theo quy định này, khi lựa chọn tên doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cần tra cứu kỹ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh trường hợp tên dự kiến bị trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã tồn tại. Việc trùng hoặc gây nhầm lẫn có thể xuất hiện ở tên tiếng Việt, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài hoặc cách đọc của tên doanh nghiệp.
Trên thực tế, đây là lý do phổ biến khiến hồ sơ thành lập doanh nghiệp hoặc hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối tên dự kiến đăng ký nếu tên đó không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật
Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang hoặc tổ chức chính trị – xã hội nếu chưa được chấp thuận
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó”
Ví dụ, doanh nghiệp không được tự ý sử dụng các cụm từ có thể khiến người khác hiểu nhầm rằng doanh nghiệp có mối liên hệ chính thức với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc đơn vị lực lượng vũ trang. Việc sử dụng các yếu tố này trong tên doanh nghiệp nếu không có văn bản chấp thuận có thể bị coi là vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp
Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc”
Theo Điều luật này, doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Quy định này nhằm bảo đảm tên doanh nghiệp không chứa các yếu tố phản cảm, xúc phạm danh nhân, anh hùng dân tộc, địa danh lịch sử, biểu tượng quốc gia hoặc các giá trị văn hóa, đạo đức xã hội. Khi lựa chọn tên doanh nghiệp, nhà đầu tư cần cân nhắc không chỉ yếu tố thương mại, dễ nhớ, dễ nhận diện mà còn phải bảo đảm sự phù hợp với chuẩn mực văn hóa và đạo đức xã hội.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi đặt tên để không vi phạm pháp luật nếu vi phạm sẽ bị xử lí như thế nào
Những lưu ý và vi phạm về tên doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi đặt tên cần lưu ý gì
– Tra cứu tên doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ
– Kiểm tra cả tên tiếng Việt, tên nước ngoài và tên viết tắt
– Không dùng tên có khả năng gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý
– Rà soát yếu tố sở hữu công nghiệp trước khi đặt tên
Tên doanh nghiệp vi phạm thì bị xử lý như thế nào
– Trường hợp tên doanh nghiệp không đúng quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký khi doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập hoặc hồ sơ thay đổi tên.
– Nếu doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng sau đó phát hiện tên có yếu tố vi phạm, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu đăng ký thay đổi tên theo quy định.
– Đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp vi phạm thay đổi tên.
– Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu thay đổi tên.
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp đúng luật, tra cứu tên doanh nghiệp hoặc thực hiện thủ tục thành lập, thay đổi tên doanh nghiệp, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ tư vấn chi tiết, chính xác và kịp thời.
Điều lệ công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp
Cùng với những quy định pháp luật điều chỉnh các vấn đề có liên quan đến doanh nghiệp thì Điều lệ công ty là một [...]
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con
Trong mô hình nhóm công ty, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con có ý nghĩa quan trọng trong quản trị và điều hành doanh nghiệp. [...]