Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
Đăng ký tài sản gắn liền với đất là thủ tục nhằm ghi nhận hoặc cập nhật thông tin về nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận là gì?
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất là thủ tục nhằm ghi nhận tài sản gắn liền với đất chưa được đăng ký hoặc cập nhật những thay đổi của tài sản đã đăng ký vào hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận.
Trường hợp thửa đất đã có Giấy chứng nhận nhưng nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác trên đất chưa được ghi nhận thì chủ sở hữu có thể thực hiện đăng ký. Nếu tài sản đã được đăng ký nhưng có thay đổi về thông tin hoặc hiện trạng, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện đăng ký biến động để cập nhật lại Giấy chứng nhận.
Trình tự thực hiện
Theo thủ tục được công bố tại Mục 27 Phần A Quyết định 1102/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội, trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ
– Người đề nghị nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
– Trung tâm kiểm tra thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
– Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ – 05 ngày làm việc
– Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ.
– Kiểm tra, thẩm định điều kiện đăng ký tài sản gắn liền với đất.
– Thực hiện trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khi thuộc trường hợp phải thực hiện.
– Gửi thông tin cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có.
– Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ và Giấy chứng nhận theo quy định.
Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
– Cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính.
– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
– Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 4: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
– Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
– Chuyển thông tin cho cơ quan giải quyết hồ sơ.
Bước 5: Cập nhật và cấp Giấy chứng nhận – 03 ngày làm việc
– Chỉnh lý, cập nhật thông tin biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
– Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
– Chuyển kết quả về nơi tiếp nhận hồ sơ.
Bước 6: Trả kết quả
– Trung tâm Phục vụ hành chính công thu phí, lệ phí theo quy định.
– Trả kết quả cho người nộp hồ sơ và hoàn tất quy trình trên hệ thống.
Cách thức thực hiện
Người yêu cầu có thể lựa chọn một trong các hình thức:
– Trực tiếp tại Chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
– Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
– Qua dịch vụ bưu chính công ích.
– Thông qua dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc thực hiện ủy quyền theo quy định pháp luật.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ chung
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất – Mẫu số 18.
– Giấy chứng nhận đã cấp.
– Tờ khai thuế theo quy định.
– Văn bản đại diện nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
– Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp đất thuê.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở
Tùy từng trường hợp, người đề nghị có thể nộp một trong các giấy tờ như:
– Giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn.
– Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở.
-Giấy tờ giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
– Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định.
– Bản án, quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu nhà ở.
Trường hợp giấy tờ về nhà ở đứng tên người khác nhưng không có tranh chấp, có thể sử dụng giấy tờ đó theo quy định.
Trường hợp nhà ở không có giấy tờ
– Nếu thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì thực hiện theo quy định về cấp Giấy chứng nhận.
– Nếu thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, cần có xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng về việc nhà ở đủ điều kiện tồn tại.
Giấy tờ đối với công trình xây dựng không phải nhà ở
Có thể nộp một trong các giấy tờ:
– Giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn.
– Giấy tờ về quyền sở hữu công trình do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế công trình xây dựng.
– Bản án, quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu công trình.
Trường hợp giấy tờ đứng tên người khác nhưng không có tranh chấp thì được xem xét theo quy định.
Một số giấy tờ khác tùy trường hợp
– Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp giấy tờ đã nộp có sơ đồ phù hợp với hiện trạng.
– Hồ sơ thiết kế xây dựng hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với trường hợp thuộc diện phải có.
– Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính nếu người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước, diện tích thửa đất.
– Văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải nghiệm thu.
– Văn bản nghiệm thu công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng đối với công trình thuộc trường hợp phải nghiệm thu.
– Trường hợp hiện trạng tài sản thay đổi so với giấy tờ và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì phải bổ sung xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng về việc công trình đủ điều kiện tồn tại.
Thời hạn giải quyết
– 8 ngày làm việc: Đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
– 5 ngày làm việc: Đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
Lưu ý: Thời hạn trên được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thống nhất về thông tin và đầy đủ nội dung kê khai. Không bao gồm thời gian xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trên đây là những quy định về Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn về hồ sơ, trình tự, thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ LawKey để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Thông tư 53/2017/TT-BTNMT quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 53/2017/TT-BTNMT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự [...]
Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 34/2014/TT-BTNMT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc [...]
- Cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới mà phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận?
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?
- Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư theo quy định mới nhất.