Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?
Mong muốn sở hữu và đứng tên hợp pháp trên tài sản gắn liền với đất tại quê hương là nhu cầu của rất nhiều kiều bào. Với những thay đổi thông thoáng của pháp luật đất đai hiện hành, người gốc Việt định cư ở nước ngoài ngày càng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận quyền sử dụng đất. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và các điều kiện bắt buộc để người gốc Việt định cư ở nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) lần đầu nhanh chóng nhất.
Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được cấp Sổ đỏ
Căn cứ theo Khoản 6 Điều 4 và Điều 44 Luật Đất đai 2024, kết hợp Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023, điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam gồm:
– Người gốc Việt định cư ở nước ngoài phải thuộc diện được phép mua, nhận tặng cho, hoặc nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
– Người nộp hồ sơ cần phải có các giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam hợp pháp theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu
Căn cứ theo Mục XXI Phần III Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về việc đăng ký đất đai, người Việt định cư ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ sau đây:
Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
– Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 15).
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản (nếu có).
– Giấy tờ chứng minh việc nhận thừa kế.
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
– Hồ sơ xây dựng công trình (nếu có).
– Chứng từ thực hiện hoặc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
– Văn bản thỏa thuận cấp chung Giấy chứng nhận hoặc văn bản đại diện (nếu có).
Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai:
– Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 15).
– Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
Các tờ khai, cam kết liên quan:
– Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB)
– Tờ khai Thuế phi nông nghiệp (theo mẫu 04/TK-SDDPNN)
– Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ)
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 03/BĐS-TNCN)
– Đơn cam kết hạn mức, lựa chọn thửa đất duy nhất.
Quy trình thực hiện thủ tục
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Việt Nam
Do đang định cư ở nước ngoài, người sử dụng đất có thể trực tiếp nộp hoặc ủy quyền hợp pháp cho người thân tại Việt Nam nộp hồ sơ tại:
– Hình thức nộp: Người gốc Việt định cư ở nước ngoài (hoặc người đại diện ủy quyền hợp pháp) thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công
– Phản hồi: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính đồng bộ thông tin, ghi Sổ tiếp nhận và cấp ngay Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp.
Bước 2: Thẩm định, Liên thông cơ quan thuế
– Thẩm định hồ sơ: Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam và giao dịch bất động sản.
– Phối hợp xác minh: Gửi ý kiến phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất để xác nhận hiện trạng sử dụng và tình trạng tranh chấp.
– Nghĩa vụ tài chính: Liên thông số dữ liệu địa chính sang cơ quan thuế để phát hành thông báo nộp thuế, lệ phí cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Bước 3: Nhận kết quả giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành việc nộp các khoản thuế, lệ phí và gửi lại chứng từ cho cơ quan đất đai, người dân sẽ được nhận bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thời gian và chi phí thực hiện
– Thời gian thực hiện: Tổng cộng 20 ngày làm việc (gồm 17 ngày đăng ký đất đai, tài sản lần đầu và 03 ngày cấp Giấy chứng nhận lần đầu).
– Thời gian này không bao gồm các ngày nghỉ theo quy định, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân và thời gian trưng cầu giám định giấy tờ nước ngoài (nếu có).
>>Xem thêm: Có cho phép người nước ngoài đứng tên sổ đỏ không?
Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
CHÍNH PHỦ ———————— Số: 123/2017/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập [...]
Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
CHÍNH PHỦ Số: 44/2014/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng [...]