Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành?
Hiện nay, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức tặng cho không chỉ phụ thuộc vào ý chí của các bên mà còn phải tuân thủ các quy định về điều kiện, hồ sơ, nghĩa vụ tài chính và trình tự đăng ký biến động đất đai hiện hành. Bài viết này sẽ tổng hợp toàn bộ các căn cứ pháp lý mới nhất để giúp người dân thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất một cách nhanh chóng, đúng luật và hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh.
Tặng cho quyền sử dụng đất là gì?
Tặng cho quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu trả tiền hoặc bồi thường. Việc tặng cho thường diễn ra giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc giữa các cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
Để việc tặng cho có hiệu lực, các bên phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định và thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Trong một số trường hợp, việc tặng cho có thể kèm theo điều kiện.
Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất:
Không phải mọi mảnh đất đều có thể đem tặng cho tùy ý. Pháp luật quy định chặt chẽ các tiêu chí mà thửa đất và người sử dụng đất phải đáp ứng trước khi tiến hành giao dịch.
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật:
– Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
– Thửa đất hoàn toàn không có tranh chấp đất đai.
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Đất phải còn thời hạn sử dụng theo quy định.
– Đất không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời từ tòa án.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất:
Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan nhà nước thẩm định và phê duyệt việc sang tên Sổ đỏ. Để quá trình chuyển quyền diễn ra nhanh chóng và đúng luật, người dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như sau:
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Trước khi ra cơ quan nhà nước sang tên, hai bên phải đến tổ chức hành nghề công chứng để lập hợp đồng. Căn cứ theo Điều 42 Luật công chứng 2014, Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
– Dự thảo hợp đồng tặng cho (các bên soạn trước); hoặc các bên đề nghị tổ chức công chứng soạn thảo hợp đồng tặng cho.
– Bản sao giấy tờ tùy thân bao gồm: Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên; Sổ hộ khẩu;…
– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho;
Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất
– Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
– Hợp đồng tặng cho đã công chứng;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
– Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.
Các khoản thuế và chi phí tặng cho quyền sử dụng đất:
Bên cạnh các chi phí hành chính cố định, pháp luật đất đai và thuế hiện hành có những quy định rất cụ thể về các khoản thuế, lệ phí trước bạ về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
Quy định về thuế thu nhập cá nhân
Mức tiền thuế phải nộp khi nhận tặng cho bất động sản được tính bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được. Tuy nhiên, tặng cho quyền sử dụng đất giữa các trường hợp sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân:
– Vợ với chồng;
– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.;
– Ông bà nội/ngoại với cháu nội/ngoại;
– Anh, chị, em ruột với nhau.
Lệ phí trước bạ
Mức lệ phí trước bạ phải nộp được xác định theo công thức:
Lệ phí trước bạ = 0.5% x giá đất tại bảng giá đất x diện tích nhận tặng cho
Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ trùng khớp với các diện được miễn thuế thu nhập cá nhân kể trên.
Các hhoản phí và lệ phí địa chính khác
Ngoài hai khoản tiền trên, người dân cần nộp thêm:
– Lệ phí địa chính (Mỗi tỉnh/thành phố sẽ có quy định mức thu khác nhau).
– Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (Mỗi tỉnh/thành phố sẽ có quy định mức thu khác nhau).
Trình tự thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
– Chuẩn bị hồ sơ: Người dân chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật.
– Nộp hồ sơ: Nộp tại Văn phòng đăng kí đất đai; cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra, cấp Giấy hẹn trả kết quả hoặc hướng dẫn bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ.
– Thẩm định hồ sơ: Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác minh nguồn gốc, hiện trạng đất và các điều kiện cấp giấy.
– Nộp nghĩa vụ tài chính: Người sử dụng đất tiến hành nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
– Nhận kết quả: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có thẩm quyền cấp và trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người dân.
Thời gian giải quyết thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất:
Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cụ thể:
– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
– Không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Lưu ý khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất:
Thời gian này chưa bao gồm thời gian thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho, cũng không tính thời gian đo đạc lại đất, trường hợp hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất chưa hợp lệ,…
Trên thực tế việc thực hiện thủ tục tặng cho có thể mất vài tháng, đặc biệt là trong trường hợp người dân không nắm rõ được các hồ sơ, thủ tục thực hiện tặng cho.
Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần tư vấn điều kiện cấp Sổ đỏ lần đầu, rà soát hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, hãy liên hệ Lawkey để được đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
>>Xem thêm: Quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho nhà ở
Thông tư 33/2016/TT-BTNMT ban hành Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 33/2016/TT-BTNMT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc [...]
Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
CHÍNH PHỦ Số: 47/2014/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, [...]
- Thông tư 11/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC
- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu